Công thức \(E = \frac{1}{2}m{v^2}\)(J) được dùng để tính động năng của 1 vật có khối lượng \(m\) (kg) khi chuyển động với vận tốc \(v\) (m/s).
a) Công thức tính động năng của vật là hàm số bậc hai.
b) Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}m{v^2}\) nằm phía trên trục hoành.
c) Giả sử có một quả bóng có khối lượng \(1,5\)kg thì công thức tính động năng của vật là \(\frac{3}{2}{v^2}\).
d) Giả sử có 1 quả bóng có khối lượng \(1,5\) kg đang bay với vận tốc \(8\) m/s thì động năng của quả bóng đó là \({\rm{48 J}}\).
a) Công thức tính động năng của vật là hàm số bậc hai.
b) Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}m{v^2}\) nằm phía trên trục hoành.
c) Giả sử có một quả bóng có khối lượng \(1,5\)kg thì công thức tính động năng của vật là \(\frac{3}{2}{v^2}\).
d) Giả sử có 1 quả bóng có khối lượng \(1,5\) kg đang bay với vận tốc \(8\) m/s thì động năng của quả bóng đó là \({\rm{48 J}}\).
a, b) Dựa vào công thức E để xác định tính đúng sai của a và b.
c) Thay khối lượng \(m = 1,5\) vào công thức E.
d) Thay khối lượng \(m = 1,5\) và \(v = 8\) vào công thức E.
a) Vì \(m > 0\) nên hàm số có hệ số là \(a \ne 0\).
Công thức tính động năng của vật là hàm số bậc hai.
Chọn Đúng
b) Vì \(m > 0\) nên hàm số có hệ số là \(a > 0\), đồ thị hàm số\(y = \frac{1}{2}m{v^2}\) nằm phía trên trục hoành.
Chọn Đúng
c) Quả bóng có khối lượng 1,5kg thì công thức tính động năng của vật là: \(E = \frac{1}{2}.1,5.{v^2} = \frac{3}{4}{v^2}\).
Chọn Sai
d) Thay \(m = 1,5\) và \(v = 8\) vào công thức E ta được:
E = \(\frac{1}{2}.1,{5.8^2} = 48\)(J) .
Chọn Đúng
Đáp án a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ















Danh sách bình luận