Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh \(a\left( {cm} \right)\) và chiều cao \(h = 15\left( {cm} \right)\).
a) Công thức tính thể tích \(V\) của lăng trụ theo \(a\) là \(V = 15{a^2}\).
b) Công thức \(V = 15{a^2}\) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua gốc tọa độ.
c) Nếu độ dài cạnh hình vuông \(a = 2\left( {cm} \right)\) thì thể tích của lăng trụ \(V = 60\left( {c{m^3}} \right)\).
d) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích hình lăng trụ tăng lên hai lần.
a) Công thức tính thể tích \(V\) của lăng trụ theo \(a\) là \(V = 15{a^2}\).
b) Công thức \(V = 15{a^2}\) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua gốc tọa độ.
c) Nếu độ dài cạnh hình vuông \(a = 2\left( {cm} \right)\) thì thể tích của lăng trụ \(V = 60\left( {c{m^3}} \right)\).
d) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích hình lăng trụ tăng lên hai lần.
a) Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng: \(V = S.h\).
b) Dựa vào đặc điểm của đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\).
c) Thay giá trị \(a = 2\left( {cm} \right)\) vào tính V.
d) Biểu diễn thể tích hình lăng trụ mới.
a) Công thức tính thể tích \(V\) của lăng trụ theo \(a\) là \(V = 15{a^2}\).
Chọn Đúng
b) Công thức \(V = 15{a^2}\) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua gốc tọa độ.
Chọn Đúng
c) Nếu độ dài cạnh hình vuông \(a = 2\left( {cm} \right)\) thì thể tích của lăng trụ là:
\(V = {15.2^2} = 60\left( {c{m^3}} \right)\).
Chọn Đúng
d) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích hình lăng trụ tăng lên bốn lần vì:
+) Thể tích hình lăng trụ ban đầu là: \({V_1} = 15{a^2}\)
+) Thể tích hình lăng trụ sau khi độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần là:
\({V_2} = 15.{\left( {2a} \right)^2} = 15.4.{a^2} = 4.{V_1}\).
Chọn Sai
Đáp án a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S















Danh sách bình luận