Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {{u_1};{u_2}} \right)\) là vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thuộc \(\Delta \), tìm tọa độ của điểm M theo tọa độ của \({M_0}\) và \(\overrightarrow u \).
M và \({M_0}\) thuộc \(\Delta \) nên \({\overrightarrow {MM} _0}\) làm vectơ chỉ phương.
\({\overrightarrow {MM} _0} = \left( {{x_0} - x;{y_0} - y} \right)\) mà \(\Delta \) nhận \({\overrightarrow {MM} _0}\) làm vectơ chỉ phương nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - x = {u_1}\\{y_0} - y = {u_2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} - {u_1}\\y = {y_0} - {u_2}\end{array} \right.\)
Vậy \(M\left( {{x_0} - {u_1};{y_0} - {u_2}} \right)\).

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Hãy chỉ ra một vectơ chí phương của đường thẳng \(\Delta :2x - y + 1 = 0\).
Bài 2 :
Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng Oxy. Vật thể khởi hành từ \(A\left( {2;1} \right)\) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \left( {3;4} \right)\).
a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?
b) Chứng minh rằng, tại thời điểm t (t>0) tính từ lúc khởi hành, vật thể ở vị trí có tọa độ là \(\left( {2 + 3t;1 + 4t} \right)\).
Bài 3 :
Trong hình 7.2a, nếu một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc bằng \(\overrightarrow v \) và đi qua A thì nó di chuyển trên đường nào?
Bài 4 :
Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng d có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = - 3 + 2t\end{array} \right.\). Tọa độ một véctơ chỉ phương của đường thẳng d làBài 5 :
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: $\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right.$ là
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right)$.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right)$.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right)$.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right)$.
Bài 6 :
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 4t} \\ {y = - 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {4;3} \right).$
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;4} \right).$
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1; - 2} \right).$
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 4;3} \right).$
Bài 7 :
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 2t} \\ {y = 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:
$\overset{\rightarrow}{c} = \left( {3; - 2} \right)$.
$\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;3} \right)$.
$\overset{\rightarrow}{d} = \left( {- 2;3} \right)$.
$\overset{\rightarrow}{b} = \left( {3;2} \right)$.
Danh sách bình luận