3.Look at Kim's diary and write sentences about her arrangements. Use the Present Continuous.
(Nhìn vào nhật ký của Kim và viết những câu về sự sắp xếp của cô ấy. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.)
-
She's meeting John at the café on Monday afternoon.
(Cô ấy sẽ gặp John ở quán cà phê vào chiều thứ Hai.)
2. She’s playing tennis with Leo (at 5.30) on Tuesday afternoon.
(Cô ấy sẽ chơi quần vợt với Leo (lúc 5h30) chiều thứ Ba.)
3. She isn’t going to the art club (at 7.30) on Tuesday evening.
(Cô ấy sẽ không đến câu lạc bộ nghệ thuật (lúc 7h30) tối thứ Ba.)
4. She’s having dinner at Gary’s (at 8.45) on Wednesday evening.
(Cô ấy sẽ ăn tối tại Gary’s (lúc 8 giờ 45) tối thứ Tư.)
5. She’s going to Salford Museum with her class (at 8.15) on Thursday morning.
(Cô ấy sẽ đến Bảo tàng Salford với lớp cô ấy (lúc 8h15) sáng thứ Năm.)
6. She's arriving back at school (at 5.00) on Thursday afternoon.
(Cô ấy sẽ trở lại trường học (lúc 5 giờ) chiều thứ Năm.)
7. She isn’t going to the cinema with her mum and dad on Thursday evening.
(Cô ấy sẽ không đi xem phim với mẹ và bố cô ấy vào tối thứ Năm.)
8. Mike is taking part in a hockey competition (at 4.30) on Friday afternoon.
(Mike sẽ tham gia một cuộc thi khúc côn cầu (lúc 4h30) chiều thứ Sáu.)







Danh sách bình luận