Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Quá trình tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Giá trị của m là bao nhiêu?
Dựa vào tính chất của nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Khối lượng sắt có trong 10 m3 = 0,3.10000 .28 = 84000mg = 84g
n Fe = 84 : 56 = 1,5 mol
Gọi số mol Fe3+ và Fe2+ lần lượt theo tỉ lệ là a và 8a
Bảo toàn nguyên tố Fe có: n Fe = n Fe2+ + 2n Fe3+
→ 1,5 = 2.a + 8a → a = 0,15 mol
Vậy n Fe2+ = 8.0,15 = 1,2 mol; n Fe3+ = 0,15.2 = 0,3 mol
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4 (1)
0,15→ 0,45
4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 4CaSO4 (2)
1,2 → 1,2
n Ca(OH)2 = 1,65 mol → m Ca(OH)2 = 1,65.74 = 122g








Danh sách bình luận