Các nghiên cứu được thực hiện với một muối carbonate của kim loại M ( hóa trị II)
Nghiên cứu 1: Tiến hành phân tích hàm lượng các nguyên tố, xác định M chiếm 48,2% khối lượng muối
Nghiên cứu 2: Nung nóng muối carbonate tới phản ứng hoàn toàn trong các khí quyển khác nhau:
|
Thí nghiệm |
1 |
2 |
3 |
|
Khí quyển |
N2 |
O2 |
HCl |
Phần trăm chênh lệch giữa khối lượng mẫu chất rắn sau khi nung so với muối ban đầu ở thí nghiệm 2 là a%. Tính a?
Dựa vào tính chất hóa học của nguyên tố chuyển tiếp.
Gọi công thức muối carbonate là MCO3.
Vì M chiếm 48,2% nên %CO3 = 51,72%
Lập tỉ lệ: \(\frac{{\% M}}{{\% MC{O_3}}} = \frac{M}{{60}} = \frac{{48,28}}{{51,27}} \to M = 56(Fe)\)
Phương trình hóa học xảy ra ở thí nghiệm (2) là: 4FeCO3 + O2 \( \to \) 2Fe2O3 + 4CO2
Chất rắn sau nung là Fe2O3.
Sự chênh lệch khối lượng giữa chất rắn sau nung và muối ban đầu là: \(\frac{{\frac{{{M_{F{e_2}{O_3}}}}}{2} - {M_{FeC{O_3}}}}}{{{M_{FeC{O_3}}}}}.100\% = 31\% \)








Danh sách bình luận