Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/L, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 11,82 g kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa Giá trị của m là bao nhiêu?
Dựa vào tính chất hóa học của nguyên tố nhóm IA.
Thí nghiệm 1: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
n BaCO3 =\(\frac{{11,82}}{{197}} = 0,06mol\) => n Na2CO3 = 0,06 mol
Thí nghiệm 2: n CaCO3 =\(\frac{7}{{100}} = 0,07mol\)
Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3
0,06 → 0,06
2NaHCO3 + CaCl2
2NaCl + CaCO3 + CO2 + H2O
0,02 ← (0,07 – 0,06)
Nhận xét: Cùng là dung dịch X cho vào 2 dung dịch Ba2+ và Ca2+ để tạo kết tủa nhưng n CaCO3 > n BaCO3. Vậy trong dung dịch X ngoài Na2CO3 sẽ còn NaHCO3 dư.
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3
0,06 ←0,06 ←0,06
m NaOH = 0,06.40 = 4,8gam









Danh sách bình luận