4. Complete the following conversation by putting in the correct positive or negative forms of the verbs in brackets.
(Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách đặt các dạng khẳng định hoặc phủ định chính xác của động từ trong ngoặc.)
Vy: What are you doing, Mi?
Mi: I’m writing a paragraph about the ways to save our environment.
Vy: Let me see. (Vy reads Mi’s writing.). If you (1. take)______ instead of a bath, you (2. save)______ water.
Mi: Can you give me some more ideas?
Vy: Sure. If you (3. cycle)______ more, there (4. be)_______ less air pollution.
Mi: Why?
Vy: It’s simple. If you (5. cycle)________, you (6. produce)__________ fumes. If there (7. be)_____ fumes, the air (8. be) _______ cleaner.
Mi: I see. I have another idea. If people (9. plant)_________ more trees, there (10. be) ______ floods.
Vy: That’s right. (Vy looks at her watch.) Oh, it’s five already. If I (11. not hurry) ________, I (12. be)_________ late for my English class. Bye, Mi.
Mi: Bye, Vy.
| 1. take | 2. will save | 3. cycle | 4. will be |
| 5. cycle | 6. won’t produce | 7. aren’t | 8. will be |
| 9. plant | 10. won’t be | 11. don’t hurry | 12. will be |
Vy: What are you doing, Mi?
(Bạn đang làm gì vậy Mi?)
Mi: I’m writing a paragraph about the ways to save our environment.
(Mình đang viết một đoạn văn về những cách bảo vệ môi trường của chúng ta.)
Vy: Let me see. (Vy reads Mi’s writing.). If you (1) take instead of a bath, you (2) will save water.
(Để mình xem. (Vy đọc bài viết của Mi). Nếu bạn tắm vòi hoa sen thay vì tắm bồn, bạn sẽ tiết kiệm nước.)
Mi: Can you give me some more ideas?
(Bạn có thể cho mình một số ý tưởng nữa không?)
Vy: Sure. If you (3) cycle more, there (4) will be less air pollution.
(Chắc chắn rồi. Nếu bạn đạp xe nhiều hơn, sẽ có ít ô nhiễm không khí hơn.)
Mi: Why?
(Tại sao?)
Vy: It’s simple. If you (5) cycle, you (6) won’t produce fumes. If there (7) aren’t fumes, the air (8) will be cleaner.
(Đơn giản thôi. Nếu bạn đạp xe, bạn sẽ không tạo ra khí thải. Nếu không có khí thải, không khí sẽ sạch hơn.)
Mi: I see. I have another idea. If people (9) plant more trees, there (10) won’t be floods.
(Mình thấy rồi. Mình có một ý khác. Nếu người ta trông nhiều cây hơn, sẽ không có lũ.)
Vy: That’s right. (Vy looks at her watch.) Oh, it’s five already. If I (11) don’t hurry, I (12) will be late for my English class. Bye, Mi.
(Đúng rồi (Vy nhìn đồng hồ). Ôi, đã 5h rồi. Nếu không nhanh, mình sẽ đến lớp tiếng Anh muộn. Tạm biệt, Mi.)
Mi: Bye, Vy.
(Tạm biệt, Vy.)


















Danh sách bình luận