2. Read the text. Mark the sentences ✓ (right), x (wrong), or ? (doesn’t say).

Dịch:
Tết là lễ hội lớn nhất Việt Nam. Nó diễn ra vào ngày thứ nhất của năm mới. Tết là thời gian cho mọi người đoàn tụ ở nhà để chúc mừng năm mới với gia đình họ. Mọi người thường trang trí nhà của họ với hoa và cây đẹp. Mọi người ở thành phố ngoài Bắc thường mua cây tắc và cây đào. Mọi người ở trong Nam thì thường mua cây mai. Để chúc mừng Tết, người Việt Nam làm rất nhiều bánh chưng, bánh tét, và những loại món ăn truyền thống khác. Có nhiều biểu diễn pháo hoa màu sắc vào đêm giao thừa ở thành phố lớn. Vào ngày cuối cùng của năm cũ, mọi người trong gia đình đoàn tụ để thưởng thức bữa tiệc lớn để nói lời tạm biệt năm cũ. Trong Tết, mọi nguời thường thăm họ hàng và tặng họ quà hay tiền lì xì. Bọn trẻ thích Tết nhất vì họ được mặc quần áo mới, ăn món ăn ngon, và nhận tiền lì xì.
1. At Tết, people often go back home to be with their family. ✓
(Vào dịp Tết, mọi người thường trở về nhà với gia đình.)
2. People in the Northen cities often buy apricot blossoms to decorate their houses at Tết. x
(Người dân ở miền Bắc thường mua hoa mai để trang trí nhà của họ vào Tết.)
3. Vietnamese people make a lot of traditional foods to celebrate Tết. ✓
(Người Việt Nam làm rất nhiều món ăn truyền thống để chúc mừng Tết.)
4. People in South like bánh chưng more than bánh tét. ?
(Mọi người ở miền Nam thích bánh chưng hơn bánh tét.)
5. Children like lucky money more than nice foods. ?
(Trẻ con thích tiền lì xì hơn đồ ăn ngon.)




![[Global success] Giải tiếng Anh 7 Unit 9: Festivals around the world - Skill 1](https://img.loigiaihay.com/picture/2023/0329/tieng-anh-7-unit-9-skills-1-1680057166.jpg)







Danh sách bình luận