4. Put the verbs in brackets into the Future Simple, be going to, present continuous or the Present Simple.
(Đặt các động từ trong ngoặc thành thì tương lai đơn, tương lai gần, thì hiện tại tiếp diễn hoặc thì hiện tại đơn.)
Tạm dịch:
1. A: Andy đi tàu đến rạp phim tối nay phải không?
Giải thích: có dấu hiệu nhận biết “this evening” => thì hiện tại tiếp diễn
B: Tôi chắc chắn mẹ anh ấy sẽ cho anh ấy quá giang bằng xe hơi.
Giải thích: một hành động quyết định ngay thời điểm nói => thì tương lai đơn
2. A: Tôi nghe bạn bỏ việc và bạn đang tìm công việc mới.
Giải thích: dự định, hành động được lên kế hoạch sẵn => thì tương lai gần
B: Đúng rồi. Tôi đang dự định học đông vật học tại trường đại học. Khóa học bắt đầu vào tháng 9.
Giải thích: hành động mang tính dự định, vế sau có thời gian cụ thể => tương lai gần, hiện tại đơn
3. A: Bố mẹ tôi đang xem một vở kịch tại nhà hát tối nay và tôi không muốn ở nhà một mình.
B: Đừng lo lắng - tôi sẽ đi đến nhà của bạn và chúng ta có thể xem phim cùng nhau.
Giải thích: có dấu hiệu nhận biết “tonight” , một hành động quyết định ngay lúc nói => thì hiện tại tiếp diễn ,tương lai gần











Danh sách bình luận