3. Complete the sentences using will or be going to and the verbs.
(Hoàn thành các câu bằng will hoặc be going to và các động từ.)
|
be buy eat feel not like play not watch win |
Mia and Ollie are going to eat that pizza later.
(Mia và Ollie sẽ ăn chiếc bánh pizza đó sau.)
I know you ‘ll be a famous singer one day.
(Tôi biết bạn sẽ trở thành một ca sĩ nổi tiếng một ngày nào đó.)
1 Amelia is ill, but I think she better tomorrow.
2 Guess what! I spoke to my dad last night and he me that old guitar in the music shop.
3 ‘What's your prediction for the match?’ ‘I think our team 3-0.’
4 That song is terrible. I’m sure you it.
5 At the school concert on Saturday, we some samba music.
6 I that programme on TV later. I’ve got different plans.
Cách để phân biệt là 'will' dùng trong trường hợp đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, trong khi ‘be going to’ là đưa ra quyết định trước thời điểm nói.
Will + infinitive
Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói về một kế hoạch tương lai.
Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân.
Nói về thực tế trong tương lai.
Dùng cho lời hứa/ yêu cầu/ từ chối/ lời đề nghị.
Be going to + infinitive
Đưa ra quyết định trước thời điểm nói.
Dự đoán dựa trên những gì nghe (nhìn) thấy tại thời điểm nói.

1 Amelia is ill, but I think she ‘ll feel better tomorrow.
(Amelia bị ốm, nhưng tôi nghĩ cô ấy sẽ cảm thấy tốt hơn vào ngày mai.)
Giải thích: đây là câu dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân ‘I think’ → ‘ll feel
2 Guess what! I spoke to my dad last night and he‘ll buy me that old guitar in the music shop.
(Đoán xem! Tôi đã nói chuyện với bố tôi vào tối qua và ông ấy sẽ mua cho tôi cây đàn cũ đó ở cửa hang dụng cụ âm nhạc.)
Giải thích: đây là lời hứa sẽ làm gì, và lời hứa được đưa ra ngay thời điểm nói, khoogn có dự định trước → ‘ll buy
3 ‘What's your prediction for the match?’ ‘I think our team ‘ll win 3-0.’
(‘Dự đoán của bạn cho trận đấu là gì?’ ‘Tôi nghĩ đội của chúng ta sẽ thắng 3-0.’)
Giải thích: đây là câu dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân “I think’ → ‘ll win
4 That song is terrible. I’m sure you aren’t going to like it.
(Bài hát đó thật khủng khiếp. Tôi chắc rằng bạn sẽ không thích nó.)
Giải thích: đây là câu dự đoán dựa trên những gì nghe thấy tại thời điểm nói → aren’t going to like
5 At the school concert on Saturday, we are going to play some samba music.
(Tại buổi hòa nhạc của trường vào thứ bảy, chúng tôi sẽ chơi một số bản nhạc samba.)
Giải thích: đây là câu nói lên hành động đã được lên kế hoạch trước thời điểm nói → are going to play
6 I am not going to watch that programme on TV later. I’ve got different plans.
(Tôi sẽ không xem chương trình đó trên TV sau được. Tôi có nhiều kế hoạch khác nhau rồi.)
Giải thích: đây là câu nói lên hành động đã được lên kế hoạch trước thời điểm nói → am not going to watch











Danh sách bình luận