2. Look at the poster. Complete the sentences using the affirmative or negative form of be going to and the verb.
(Quan sát tấm áp phích. Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng dạng khẳng định hoặc phủ định của be going to và động từ.)
The Lost Streets are going to play at the Victoria Theatre.
(The Lost Streets sẽ công chiếu tại Nhà hát Victoria.)
1 The tickets £15.
2 The theatre at 7:30.
3 The concert at 7:15.
4 The concert at 9:30.
5 The Lost Streets songs from their old album.
6 The Lost Streets their latest hit.
Cấu trúc
Khẳng định:
Subject + be (am/is/are) + going to + Verb (bare-inf)
Phủ định:
Subject + be not (amn’t/isn’t/aren’t) + going to + Verb (bare-inf)
Nghi vấn:
Be (Am/Is/Are) +subject + going to + Verb (bare-inf)
Thì tương lai gần “be going to” được dử dụng để diễn tả về tương lai nhưng mang tính chất kết nối với hiện tại.
“Be going to” được dùng trong các trường hợp sau đây:
Khi có một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, hoặc một dự định mà ta cần phải thực hiện trong tương lai.
Từ những gì diễn ra trong thực tại, thông qua cảm nhận hay các giác quan nghe nhìn, chúng ta sẽ biết được việc sắp diễn ra, có thể sẽ diễn ra.

(Vé sẽ có giá 15 bảng.)
Giải thích: chủ ngữ ‘the tickets’ là ngôi thứ ba số nhiều, ‘to be’ chia are → are going to cost
2 The theatre is going to open at 7:30.
(Nhà hát sẽ mở cửa lúc 7:30.)
Giải thích: chủ ngữ ‘the theater’ là ngôi thứ ba số ít, ‘to be’ chia is → is going to open
3 The concert is going to start at 7:15.
(Buổi hòa nhạc sẽ bắt đầu lúc 7:15.)
Giải thích: chủ ngữ ‘the concert’ là ngôi thứ ba số ít, ‘to be’ chia is → is going to start
4 The concert is going to finish at 9:30.
(Buổi hòa nhạc sẽ kết thúc lúc 9:30.)
Giải thích: chủ ngữ ‘the concert’ là ngôi thứ ba số ít, ‘to be’ chia is → is going to finish
5 The Lost Streets are going to play songs from their old album.
(The Lost Streets sẽ chơi các bài hát trong album cũ của họ.)
Giải thích: chủ ngữ ‘the Lost Streets’ là ngôi thứ ba số nhiều, ‘to be’ chia are → are going to play
6 The Lost Streets are going to sing their latest hit.
(The Lost Streets sẽ hát bản hit mới nhất của họ.)
Giải thích: chủ ngữ ‘the Lost Streets’ là ngôi thứ ba số nhiều, ‘to be’ chia are → are going to sing











Danh sách bình luận