1. Complete the sentences with a or an.
(Hoàn thành các câu với a hoặc an.)
1. We need ____ big bunch of bananas and some other fruits to make offerings to our ancestors.
2. It's raining heavily so I've decided to take ______ taxi to work.
3. There is ______ wine bottle in the gift basket.
4. Thảo is really happy when she can find ______ interesting book to read.
5. I often have _________ sandwich and apple every morning.
6. A football player always wears _________ uniform in a football match.
7. I got ________ MP3 player for my birthday last year.
8. Remember to bring _______ raincoat with you in case it rains.
-
Cách dùng “an”
Quán từ “an” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
+ Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o“. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)
+ Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)
+ Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)
+ Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P
-
Cách dùng “a”
– Dùng “a“ trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h“. Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…
– Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·
– Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)
– Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand. Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tôi có một nghìn học sinh)
– Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)
– Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter). Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)
– Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day. Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)
|
1. a |
2. a |
3. a |
4. an |
5. a - an |
6. a |
7. an |
8. a |
1. We need a big bunch of bananas and some other fruits to make offerings to our ancestors.
(Chúng ta cần một nải chuối to và một số loại quả khác để cúng tổ tiên.)
2. It's raining heavily so I've decided to take a taxi to work.
(Trời mưa to nên tôi quyết định bắt taxi đi làm.)
3. There is a wine bottle in the gift basket.
(Có một chai rượu trong giỏ quà.)
4. Thảo is really happy when she can find an interesting book to read.
(Thảo thực sự rất vui khi có thể tìm được một cuốn sách thú vị để đọc.)
5. I often have a sandwich and an apple every morning.
(Tôi thường ăn một chiếc bánh sandwich và một quả táo vào mỗi buổi sáng.)
6. A football player always wears a uniform in a football match.
(Một cầu thủ bóng đá luôn mặc đồng phục trong một trận đấu bóng đá.)
7. I got an MP3 player for my birthday last year.
(Tôi có một máy nghe nhạc MP3 vào sinh nhật của tôi năm ngoái.)
8. Remember to bring a raincoat with you in case it rains.
(Nhớ mang theo áo mưa đề phòng trời mưa.)









Danh sách bình luận