4. Rewrite the sentences in the passive voice as in the example.
(Viết lại các câu sau ở thể bị động như ví dụ.)
1 My brother has fixed that laptop.
(Anh tôi đã sửa chiếc máy tính xách tay đó.)
That laptop has been fixed by my brother.
(Chiếc máy tính xách tay đó đã được sửa bởi anh tôi.)
2 People are joining the new social media platform.
(Mọi người đang tham gia nền tảng truyền thông xã hội mới.)
______________________________________.
3 They will post the story online soon.
(Họ sẽ đăng câu chuyện lên mạng sớm thôi.)
______________________________________.
4 Did they paint the tech shop last week?
(Họ có sơn cửa hàng công nghệ tuần trước không?)
______________________________________?
5 All the students must submit their homework online.
(Tất cả các sinh viên phải nộp bài tập về nhà của họ qua mạng.)
______________________________________.
6 The students downloaded the app yesterday.
(Các sinh viên đã tải xuống ứng dụng ngày hôm qua.)
______________________________________.
1 That laptop has been fixed by my brother.
(Cái máy tính kia được sửa bởi anh trai tôi.)
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S (số ít) + has been + Ved/V3
2 The new social media platform is being joined.
(Nền tảng xã hội đang được tham gia.)
Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn: S (số ít) + is being + Ved/V3
3 The story will be posted online soon.
(Câu chuyện sẽ được đăng tải trực tuyến sớm.)
Câu bị động thì tương lai đơn: S + will be + Ved/V3
4 Was the tech shop painted last week?
(Cửa hàng công nghệ đã được sơn vào tuần trước à?)
Câu bị động thì quá khứ đơn dạng câu hỏi: Was + S (số ít) + Ved/V3?
5 Homework must be submitted online by all the students.
(Bài tập bề nhà phải được nộp trực tuyến bởi tất cả học sinh.)
Câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + must be + Ved/V3
6 The app was downloaded by the students yesterday.
(Ứng dụng này được tải bởi nhiều học sinh.)
Câu bị động thì quá khứ đơn: S (số ít) + was + Ved/V3








Danh sách bình luận