1. Circle the correct verb form in the sentences. Tick the box if both forms are correct.
(Khoanh tròn dạng động từ đúng trong các câu. Đánh dấu vào ô nếu cả hai hình thức đều đúng.)
1. My friend agreed paying / to pay for my ticket. ◻
2 I don’t mind cycling / to cycle in the rain. ◻
3 I’ve started learning / to learn the saxophone. ◻
4 Two men have admitted stealing / to steal the painting. ◻
5 We ended up staying / to stay at the hotel for a week instead of two nights. ◻
6 Do you like going / to go for walks on the beach? ◻
7 I hate seeing / to see animals in pain. ◻
8 I don’t expect passing / to pass all my exams. ◻
9 She offered phoning / to phone me later. ◻
-
agree + to V: đồng ý
-
mind + Ving: bận tâm
-
start + to V/ Ving: bắt đầu
-
admit + Ving: thừa nhận
-
end up + Ving: chốt
-
like + to V/ Ving: thích
-
hate + to V/ Ving: ghét
-
expect + to V: mong đợi
-
offer + to V: cung cấp/ đề nghị
1. My friend agreed to pay for my ticket. ◻
(Bạn tôi đã đồng ý trả tiền cho vé của tôi.)
2 I don’t mind cycling in the rain. ◻
(Tôi không ngại đạp xe dưới trời mưa.)
3 I’ve started learning / to learn the saxophone. 
(Tôi đã bắt đầu học kèn saxophone.)
4 Two men have admitted stealing the painting. ◻
(Hai người đàn ông đã thừa nhận ăn cắp bức tranh.)
5 We ended up staying at the hotel for a week instead of two nights. ◻
(Chúng tôi đã kết thúc việc ở lại khách sạn trong một tuần thay vì hai đêm.)
6 Do you like going / to go for walks on the beach? 
(Bạn có thích đi dạo trên bãi biển không?)
7 I hate seeing / to see animals in pain. 
(Tôi ghét nhìn thấy động vật đau đớn.)
8 I don’t expect to pass all my exams. ◻
(Tôi không mong đợi sẽ vượt qua tất cả các bài kiểm tra của mình.)
9 She offered to phone me later. ◻
(Cô ấy đề nghị gọi điện cho tôi sau.)








Danh sách bình luận