2. Complete the sentences using the correct forms of the verbs in brackets.
(Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các dạng đúng của động từ trong ngoặc.)
1. If I (be) ______ you, I (start) ______ preparing for the exam soon.
2. Let's vote. If most students (vote) ______ in favour of the ecotour, we (go) to Phong Nha Cave next month.
3. He (buy) ______ a new motorbike if he (have) ______ a lot of money, but he can't even buy a bicycle now.
4. Mai looks sad, but I think if we (talk) ______ to her, she (be) ______ more cheerful.
5. If I (have) ______ superpowers, I (save) ______ the world!
6. If it (be) ______ Sunday today, I (go) ______ swimming instead of going to school.
7. Your mother (be) ______ very pleased if she (know) ______ that your test results are so good. Why don't you tell her now?
8. My grandmother has passed away, but I am sure she (be) proud of me if she (know) ______ I have passed the university exam.
|
1. were/ was; would start |
2. vote; will go |
3. would buy; had |
|
4. talk; will be |
5. had; would save |
6. were/ was; would go |
|
7. will be; knows |
8. would be; knew |
|
1. If I were / was you, I would start preparing for the exam soon.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ bắt đầu chuẩn bị cho kỳ thi sớm.)
Giải thích: Tôi không thể là bạn. Vì vậy, ở câu này ta chia theo câu điều điều kiện loại 2 để nói về tình huống giả tưởng không có khả năng xảy ra.
2. Let's vote. If most students vote in favour of the ecotour, we will go to Phong Nha Cave next month.
(Hãy bỏ phiếu. Nếu đa số sinh viên bỏ phiếu ủng hộ chương trình sinh thái, chúng tôi sẽ đến Động Phong Nha vào tháng sau.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về tình huống có thật ở tương lai và có khả năng xảy ra.
3. He would buy a new motorbike if he had a lot of money, but he can't even buy a bicycle now.
(Anh ấy sẽ mua một chiếc xe máy mới nếu anh ấy có nhiều tiền, nhưng anh ấy thậm chí không thể mua một chiếc xe đạp bây giờ.)
Giải thích: “He would buy a new motorbike” (Anh ấy sẽ mua một chiếc xe máy mới) nếu “he had a lot of money” (anh ấy có nhiều tiền). Nhưng thực tế, anh ấy không có tiền, vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
4. Mai looks sad, but I think if we talk to her, she will be more cheerful.
(Mai trông có vẻ buồn, nhưng tôi nghĩ nếu chúng tôi nói chuyện với cô ấy, cô ấy sẽ vui vẻ hơn.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về tình huống có thật ở hiện tại và có khả năng xảy ra.
5. If I had superpowers, I would save the world!
(Nếu tôi có siêu năng lực, tôi sẽ cứu thế giới!)
Giải thích: Thực tế, “I” (tôi) không có “superpowers” (siêu năng lực). Việc có siêu năng lực chỉ là giả tưởng, vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
6. If it were / was Sunday today, I would go swimming instead of going to school.
(Nếu hôm nay là chủ nhật, tôi sẽ đi bơi thay vì đến trường.)
Giải thích: Thực tế, hôm nay không phải chủ nhật. Việc hôm nay là chủ nhật chỉ là giải tưởng, không có thật trong hiện tại. Vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
7. Your mother will be very pleased if she knows that your test results are so good. Why don't you tell her now?
(Mẹ của bạn sẽ rất hài lòng nếu bà ấy biết rằng kết quả kiểm tra của bạn tốt như vậy. Tại sao bạn không nói với cô ấy bây giờ?)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về tình huống có thật ở hiện tại và có khả năng xảy ra.
8. My grandmother has passed away, but I am sure she would be proud of me if she knew I have passed the university exam.
(Bà tôi đã qua đời, nhưng tôi chắc rằng bà sẽ tự hào về tôi nếu bà biết tôi đã thi đỗ đại học.)
Giải thích: Thực tế “My grandmother” (Bà tôi) đã mất và việc bà biết “I” (tôi) đỗ đại học chỉ là giả định. Vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.









Danh sách bình luận