1. Choose the best answers to complete the sentences.
(Chọn các câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu.)
1. If you ______ your best, you will be successful.
A. try
B. will try
C. tried
D. would try
2. If there ______ more than 24 hours a day, I would have more time to sleep.
A. is
B. will be
C. were
D. would be
3. If I were rich, I ______ a lot of books and clothes for poor children.
A. buy
B. will buy
C. bought
D. would buy
4. If it is sunny tomorrow, we ______ on an ecotour.
A. go
B. will go
C. went
D. would go
5. If she ______ younger, she would travel around the world.
A. is
B. has been
C. were
D. be
6. You will become ill if you ______ working long hours every day.
A. keep
B. will keep
C. kept
D. would keep
7. He would be disappointed if he ______ the truth.
A. knows
B. will know
C. knew
D. would know
8. My grandmother ______ my uncle in Ho Chi Minh City if she were in better health.
A. visits
B. will visit
C. visited
D. would visit
9. Many lives ______ saved if doctors find effective treatments for the disease.
A. are
B. will be
C. were
D. would be
10. We would play soccer if it ______ not rainy today.
A. is
B. was
C. has been
D. to be
- Câu điều kiện loại 1 nói về những tình huống có thật ở hiện tại hoặc tương lai, mà chúng ta tin rằng nó có thể hoặc có khả năng xảy ra.
Cấu trúc: If + thì hiện tại đơn, … (will) …
- Câu điều kiện loại 2 nói về những tình huống giả tưởng mà không có khả năng xảy ra.
Cấu trúc: If + thì quá khứ đơn, … (would) …

1. A
If you try your best, you will be successful.
(Nếu bạn cố gắng hết sức, bạn sẽ thành công.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về những tình huống có thật ở hiện tại hoặc tương lai, mà chúng ta tin rằng nó có thể hoặc có khả năng xảy ra.
Cấu trúc: If + thì hiện tại đơn, … (will) …
2. C
If there were more than 24 hours a day, I would have more time to sleep.
(Nếu có hơn 24 giờ một ngày, tôi sẽ có nhiều thời gian hơn để ngủ.)
Giải thích: Thực tế, một ngày chỉ có 24 tiếng, việc một ngày có hơn 24 tiếng chỉ là giả tưởng. Vì vậy,ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
Cấu trúc: If + thì quá khứ đơn, … (would) …
3. D
If I were rich, I would buy a lot of books and clothes for poor children.
(Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua rất nhiều sách và quần áo cho trẻ em nghèo.)
Giải thích: Thực tế, “I” (tôi) chưa “rich” (giàu). Việc “rich” (giàu) chỉ là tình huống giả tưởng, không có thật ở thực tại. Vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
Cấu trúc: If + thì quá khứ đơn, … (would) …
4. B
If it is sunny tomorrow, we will go on an ecotour.
(Nếu ngày mai trời nắng, chúng ta sẽ đi du lịch sinh thái.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về tình huống có thật ở hiện tại hoặc tương lai, mà chúng ta tin rằng nó có thể hoặc có khả năng xảy ra.
5. C
If she were younger, she would travel around the world.
(Nếu cô ấy còn trẻ hơn, cô ấy sẽ đi du lịch khắp thế giới.)
Giải thích: Thực tế, “she” (cô ấy) không còn “young” (trẻ). Mong ước trẻ hơn chỉ là tình huống giả tưởng. Vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
6. A
You will become ill if you keep working long hours every day.
(Bạn sẽ bị ốm nếu cứ làm việc nhiều giờ mỗi ngày.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về tình huống có thật ở hiện tại hoặc tương lai, mà chúng ta tin rằng nó có thể hoặc có khả năng xảy ra.
7. C
He would be disappointed if he knew the truth.
(Anh ấy sẽ rất thất vọng nếu biết sự thật.)
Giải thích: Thực tế, “he” (anh ấy) chưa biết sự thật. Vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
8. D
My grandmother would visit my uncle in Ho Chi Minh City if she were in better health.
(Bà tôi sẽ đến thăm chú tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh nếu bà có sức khỏe tốt hơn.)
Giải thích: Thực tế, sức khỏe của bà vẫn chưa tốt hơn. Việc đến thăm chú ở thành phố Hồ Chí Minh chỉ là giả định, không có thật trong thực tại. Vì vậy, ở câu này ta chia động từ theo câu điều kiện loại 2.
9. B
Many lives will be saved if doctors find effective treatments for the disease.
(Nhiều sinh mạng sẽ được cứu nếu các bác sĩ tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả căn bệnh này.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nói về tình huống có thật ở tương lai, mà chúng ta tin rằng nó có thể hoặc có khả năng xảy ra.
10. B
We would play soccer if it was not rainy today.
(Chúng tôi sẽ chơi bóng đá nếu hôm nay trời không mưa.)
Giải thích: Câu điều kiện loại 2 nói về những tình huống giả tưởng mà không có khả năng xảy ra.









Danh sách bình luận