4. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. Use no more than three words.
(Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa giống câu đầu tiên. Sử dụng không quá ba từ.)
1. Nick's plan is to get a part-time job.
(Kế hoạch của Nick là kiếm một công việc bán thời gian.)
Nick is going to get a part-time job.
(Nick sẽ kiếm được một công việc bán thời gian.)
2. What's the closing time at the gym?
(Phòng tập đóng cửa lúc mấy giờ?)
What time close?
3. What's your prediction for the final score?
(Dự đoán của bạn về tỷ số cuối cùng là gì?)
What do you think the final score ?
4. What time is your meeting with the head teacher?
(Bạn gặp hiệu trưởng vào lúc mấy giờ)
What time are teacher?
2. What time dose the gym close?
(Phòng tập đóng cửa lúc mấy giờ?)
3. What do you think the final score will be ?
(Bạn nghĩ tỉ số cuối cùng sẽ là bao nhiêu?)
4. What time are you meeting teacher?
(Bạn gặp giáo viên lúc mấy giờ?)











Danh sách bình luận