b. Now, listen and fill in the blanks.
(Bây giờ, hãy lắng nghe và điền vào chỗ trống.)
1. Jenny _______ in Mr. Walker’s class.
2. Jenny goes to sleep at _______.
3. At night, Jenny plays games on her _______.
4. Teenagers need to sleep for _______ a night.
5. Books will help Jenny _______ more easily.
Bài nghe:
Principal Robinson: Come in. Ah. Hello, Jenny. How can I help you today?
Jenny: Hi, Principal Robinson. Mr. Walker sent me to see you.
Principal Robinson: Oh, did he? Why is that?
Jenny: I fell asleep in his class.
Principal Robinson: That’s the third time this week. What time do you usually go to sleep?
Jenny: I go to sleep at around three o’clock.
Principal Robinson: Oh, Jenny! Why do you stay up so late?
Jenny: It’s because I play games on my smartphone.
Principal Robinson: You need to go to sleep earlier. Teenagers should sleep for eight hours a night. If you don’t get enough sleep, you won’t be able to focus in school, and you’ll get low grades. Do you have any other hobbies?
Jenny: Hmm. No, not really/
Principal Robinson: I think you should play sports and read books. Sports will give you a lot of exercise, and books will help you to fall asleep easily. You’ll feel much better. Will you try that. Jenny?
Jenny: OK, Principal Robinson. I’ll try it.
Tạm dịch:
Hiệu trưởng Robinson: Mời vào. Ah. Xin chào, Jenny. Hôm nay tôi giúp gì được cho bạn?
Jenny: Xin chào, Hiệu trưởng Robinson. Ông Walker cử tôi đến gặp ông.
Hiệu trưởng Robinson: Ồ, phải không? Tại sao vậy?
Jenny: Tôi ngủ quên trong lớp học của anh ấy.
Hiệu trưởng Robinson: Đó là lần thứ ba trong tuần này. Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
Jenny: Tôi đi ngủ lúc khoảng ba giờ.
Hiệu trưởng Robinson: Ôi, Jenny! Tại sao bạn thức khuya như vậy?
Jenny: Đó là vì tôi chơi game trên điện thoại thông minh của mình.
Hiệu trưởng Robinson: Bạn cần đi ngủ sớm hơn. Thanh thiếu niên nên ngủ tám tiếng mỗi đêm. Nếu bạn không ngủ đủ giấc, bạn sẽ không thể tập trung vào việc học và bạn sẽ bị điểm thấp. Bạn có sở thích nào khác không?
Jenny: Hừm. Không thật sự lắm/
Hiệu trưởng Robinson: Tôi nghĩ bạn nên chơi thể thao và đọc sách. Thể thao sẽ giúp bạn vận động nhiều, còn sách sẽ giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ. Bạn sẽ cảm thấy tốt hơn nhiều. Bạn sẽ thử điều đó, Jenny?
Jenny: Được rồi, Hiệu trưởng Robinson. Tôi sẽ thử nó.

1. Jenny fell asleep in Mr. Walker’s class.
(Jenny ngủ gật trong lớp thầy Walker.)
2. Jenny goes to sleep at three o’clock.
(Jenny đi ngủ lúc ba giờ.)
3. At night, Jenny plays games on her smartphone.
(Buổi tối, Jenny chơi game trên điện thoại thông minh của cô ấy.)
4. Teenagers need to sleep for eight hours a night.
(Thanh thiếu niên cần ngủ đủ tám tiếng mỗi đêm.)
5. Books will help Jenny fall asleep more easily.
(Sách sẽ giúp Jenny dễ đi vào giấc ngủ hơn.)










Danh sách bình luận