a. Read Ashley’s email to Andy. Why did she write the email?
(Đọc email của Ashley gửi cho Andy. Tại sao cô ấy viết email?)
1. to give Andy some information about her birthday party
(cung cấp cho Andy một số thông tin về bữa tiệc sinh nhật của cô ấy)
2. to tell Andy about a birthday gift
(nói với Andy về món quà sinh nhật)

Hi Andy,
How’s it going? Are you coming to my birthday party on the weekend? I’ll have something awesome to show you!
I’m getting a new smartphone as a birthday present. I talked to a salesperson at Phone World today, and he helped me choose the one I want. I really need a good phone for playing games. I’m going to ask my parents for the Net-X tomorrow. I can’t wait! It has a really good screen and speaker, so man games will look and sound fantastic. It doesn’t have very long battery life, bit I don’t care because I won’t take it outside much. I think this smartphone is the best option for me. It is also cheaper than some of the other smartphones, so I think my parents will agree to get it for me.
I hope you can join my party because it’s going to be fun!
See you soon,
Ashley
Tạm dịch:

Chào Andy,
Thế nào rồi? Bạn có đến dự tiệc sinh nhật của tôi vào cuối tuần không? Tôi sẽ có một cái gì đó tuyệt vời để cho bạn thấy!
Tôi sẽ nhận được một chiếc điện thoại thông minh mới làm quà sinh nhật. Hôm nay, tôi đã nói chuyện với một nhân viên bán hàng tại Phone World và anh ấy đã giúp tôi chọn chiếc điện thoại mà tôi muốn. Tôi thực sự cần một chiếc điện thoại tốt để chơi game. Tôi sẽ hỏi bố mẹ tôi về Net-X vào ngày mai. Tôi không thể chờ đợi! Nó có một màn hình và loa thực sự tốt, vì vậy các trò chơi dành cho người đàn ông sẽ có hình thức và âm thanh tuyệt vời. Nó không có thời lượng pin dài lắm, tôi không quan tâm lắm vì tôi sẽ không mang nó ra ngoài nhiều. Tôi nghĩ rằng điện thoại thông minh này là lựa chọn tốt nhất cho tôi. Nó cũng rẻ hơn so với một số điện thoại thông minh khác, vì vậy tôi nghĩ bố mẹ tôi sẽ đồng ý mua nó cho tôi.
Tôi hy vọng bạn có thể tham gia bữa tiệc của tôi vì nó sẽ rất vui!
Hẹn sớm gặp lại,
Ashley
2. to tell Andy about a birthday gift
(nói với Andy về món quà sinh nhật)
Thông tin: I’m getting a new smartphone as a birthday present.
(Tôi sẽ nhận được một chiếc điện thoại thông minh mới làm quà sinh nhật.)










Danh sách bình luận