4. Now listen to three responses from David, Lena and Claire. Write the speaker's name next to the ideas.
(Bây giờ hãy nghe ba câu trả lời của David, Lena và Claire. Viết tên người nói bên cạnh các ý tưởng.)
Lena loves reading.
(Lena thích đọc sách.)
1 ………………….. is excited about the future.
2 …………………... has got a busy life now.
3 …………………… thinks we'll work less.
4 …………………….. thinks we'll see friends less.
5 ……………………... wants to keep his/her laptop.
6 ……………………… thinks exercise is important.
Bài nghe:
David: I'm a bit worried about the future. I don't think we'll be leaving our houses much. For example, I think we'll be working and studying from home using the internet. I worry that we won't see other people anymore. What would I put into a time capsule? A laptop maybe? But not mine.
Lena: I don't think people will want to tie themselves down in the future. By settling down and having a family when they're still young. We'll be spending more time enjoying ourselves and robots will be doing the work we do today. It will be great. If I win this competition, I'll put my favorite books into the time capsule. People will always want to take time out with a book.
Claire: Technology will change a lot in the future I'm sure but I can't see people being different. When I imagine myself in 30 years, I still see myself working hard, going out playing sports. I think all those things are important. I'd put information about all our leisure and sporting activities into the time capsule. So people in 100 years can take up old sports that we have now.
Tạm dịch:
David: Tôi hơi lo lắng về tương lai. Tôi không nghĩ chúng ta sẽ rời khỏi nhà nhiều. Ví dụ, tôi nghĩ chúng ta sẽ làm việc và học tập ở nhà bằng internet. Tôi lo lắng rằng chúng ta sẽ không gặp những người khác nữa. Tôi sẽ bỏ gì vào viên nang thời gian? Một máy tính xách tay có thể? Nhưng không phải của tôi.
Lena: Tôi không nghĩ mọi người sẽ muốn ràng buộc bản thân trong tương lai. Bằng cách ổn định cuộc sống và lập gia đình khi họ còn trẻ. Chúng ta sẽ dành nhiều thời gian hơn để tận hưởng và robot sẽ làm công việc chúng ta làm ngày nay. Nó sẽ rất tuyệt. Nếu tôi thắng cuộc thi này, tôi sẽ đặt những cuốn sách yêu thích của mình vào hộp thời gian. Mọi người sẽ luôn muốn dành thời gian cho một cuốn sách.
Claire: Công nghệ sẽ thay đổi rất nhiều trong tương lai, tôi chắc chắn nhưng tôi không thấy con người có gì khác biệt. Khi tưởng tượng mình 30 năm sau, tôi vẫn thấy mình làm việc chăm chỉ, ra ngoài chơi thể thao. Tôi nghĩ tất cả những điều đó đều quan trọng. Tôi sẽ đưa thông tin về tất cả các hoạt động giải trí và thể thao của chúng tôi vào hộp thời gian. Vì vậy, mọi người trong 100 năm nữa có thể tham gia các môn thể thao cũ mà chúng ta có bây giờ.

1. Lena is excited about the future.
(Lena rất hào hứng với tương lai.)
Thông tin: It will be great.
(Nó sẽ rất tuyệt.)
2. Claire has got a busy life now.
(Claire hiện có một cuộc sống bận rộn.)
Thông tin: When I imagine myself in 30 years, I still see myself working hard, going out playing sports.
(Khi tưởng tượng mình 30 năm sau, tôi vẫn thấy mình làm việc chăm chỉ, ra ngoài chơi thể thao.)
3. Lena thinks we'll work less.
Thông tin: We'll be spending more time enjoying ourselves and robots will be doing the work we do today.
(Bằng cách ổn định cuộc sống và lập gia đình khi họ còn trẻ. Chúng ta sẽ dành nhiều thời gian hơn để tận hưởng và robot sẽ làm công việc chúng ta làm ngày nay.)
4. David thinks we'll see friends less.
(David nghĩ chúng ta sẽ ít gặp bạn bè hơn.)
Thông tin: I worry that we won't see other people anymore.
(Tôi lo lắng rằng chúng ta sẽ không gặp những người khác nữa.)
5. David wants to keep his/her laptop.
(David muốn giữ máy tính xách tay của mình.)
Thông tin: A laptop maybe?
(Một máy tính xách tay có thể?)
6. Claire thinks exercise is important.
(Claire cho rằng tập thể dục là quan trọng.)
Thông tin: I think all those things are important.
(Tôi nghĩ tất cả những điều đó đều quan trọng.)








Danh sách bình luận