3. Listen to Bruno, a TV presenter, talking about a time capsule. Write true or false.
(Hãy nghe Bruno, người dẫn chương trình truyền hình, nói về chiếc hộp thời gian. Viết đúng hoặc sai.)
Bruno works on a TV programme for older people. false
(Bruno làm việc trên một chương trình truyền hình dành cho người lớn tuổi.)
1. They want people to say what should go into the time capsule.
(Họ muốn mọi người nói những gì nên được đưa vào viên nang thời gian.)
2. They're going to open the time capsule in 200 years.
(Họ sẽ mở viên nang thời gian sau 200 năm nữa.)
3. They have already put some things into the time capsule.
(Họ đã đặt một số thứ vào viên nang thời gian.)
4. Bruno makes predictions about life in the future.
(Bruno đưa ra dự đoán về cuộc sống trong tương lai.)
5. Bruno is advertising a competition.
(Bruno đang quảng cáo cho một cuộc thi.)
Bài nghe:
Here with us today. We’re making a time capsule. And we're asking you what to put inside it. We're going to bury it under the TV studio, and no one will open it for 100 years. It's going to contain objects that will tell young people in the future about today's lifestyles. We've got a smartphone, that games console films and TV programs. Now, we'd like to hear your predictions about life in 100 years for our competition. Phone in and tell us your ideas, and tell us which object you want to put in the time capsule. If you win, your object will go into our capsule.
Tạm dịch:
Ở đây với chúng tôi ngày hôm nay. Chúng tôi đang làm một viên nang thời gian. Và chúng tôi đang hỏi bạn nên đặt gì vào bên trong nó. Chúng ta sẽ chôn nó dưới xưởng phim truyền hình, và sẽ không có ai mở nó ra trong 100 năm tới. Nó sẽ chứa những đồ vật sẽ cho giới trẻ trong tương lai biết về lối sống ngày nay. Chúng ta có một chiếc điện thoại thông minh có thể chơi game và xem các chương trình truyền hình. Bây giờ, chúng tôi muốn nghe dự đoán của bạn về cuộc sống sau 100 năm cho cuộc thi của chúng tôi. Hãy gọi điện và cho chúng tôi biết ý tưởng của bạn, đồng thời cho chúng tôi biết bạn muốn đặt đồ vật nào vào viên nang thời gian. Nếu bạn thắng, đồ vật của bạn sẽ đi vào viên nang của chúng tôi.

1. true
Thông tin: And we're asking you what to put inside it.
(Và chúng tôi đang hỏi bạn nên đặt gì vào bên trong nó.)
2. false
Thông tin: And we're asking you what to put inside it. We're going to bury it under the TV studio, and no one will open it for 100 years.
(Chúng ta sẽ chôn nó dưới xưởng phim truyền hình, và sẽ không có ai mở nó ra trong 100 năm tới.)
3. false
Thông tin: And we're asking you what to put inside it.
(Và chúng tôi đang hỏi bạn nên đặt gì vào bên trong nó.)
4. true
Thông tin: It's going to contain objects that will tell young people in the future about today's lifestyles.
(Nó sẽ chứa những đồ vật sẽ cho giới trẻ trong tương lai biết về lối sống ngày nay.)
5. true
Thông tin: If you win, your object will go into our capsule.
(Nếu bạn thắng, đồ vật của bạn sẽ đi vào viên nang của chúng tôi.)








Danh sách bình luận