Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh kết quả.
So sánh 2.10 và 4.5
So sánh 1.9 và 3.3
Ta có : 2.10=5.4 (cùng =20) ; 1.9=3.3 (cùng =9)

Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh kết quả.
So sánh 2.10 và 4.5
So sánh 1.9 và 3.3
Ta có : 2.10=5.4 (cùng =20) ; 1.9=3.3 (cùng =9)

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Tìm một phân số có mẫu là \(13\), biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với \( - 20\) và nhân mẫu với \(5.\)
$\dfrac{{10}}{{13}}$
\(\dfrac{7}{{13}}\)
\(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)
\(\dfrac{{ - 10}}{{13}}\)
Bài 2 :
Tìm phân số có tử \(14\) biết rằng nếu thêm \(6\) đơn vị vào tử số và thêm \(21\) đơn vị vào mẫu số thì giá trị của phân số \(\dfrac{a}{b}\) không đổi?
\(\dfrac{{14}}{{39}}\)
\(\dfrac{{14}}{{53}}\)
\(\dfrac{{ 14}}{{33}}\)
\(\dfrac{{14}}{{49}}\)
Bài 3 :
Phân số nào sau đây bằng phân số \(\frac{3}{4}\)?
Bài 4 :
Tìm số nguyên \(y\) biết \(\frac{2}{{ - 3}} = \frac{6}{{ - y}}\).
Bài 5 :
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi
Bài 6 :
Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là
Bài 7 :
Tìm số nguyên x, biết: \(\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\)
Bài 8 :
Số nguyên \(x\) thỏa mãn điều kiện \(\frac{x}{3} = \frac{6}{{ - 9}}\) là
Bài 9 :
Phân số nào không bằng phân số \(\frac{−1}{2}\)?
\(\frac{2}{4}\)
\(\frac{−3}{6}\)
\(\frac{6}{-12}\)
\(\frac{5}{-10}\)
Bài 10 :
Số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(\frac{x}{3} = \frac{{12}}{18}\) là:
\(x = - 2\);
\(x = 2\);
\(x= \frac{-1}{2}\) ;
Bài 11 :
Tìm \(x; y\) biết:
\(\frac{{ - 5}}{x} = \frac{{ - y}}{8} = \frac{{ - 18}}{{72}}\)
Bài 12 :
Tìm \(x\) biết:
\(\frac{x}{{27}} = \frac{2}{9} - \frac{1}{3}\)
Bài 13 :
Phân số nào sau đây bằng phân số \( \frac{3}{4}\)?
\( \frac{13}{20}\)
\( \frac{3}{9}\)
\( \frac{6}{8}\)
\( \frac{10}{75}\)
Bài 14 :
Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì:
\(ac = bd\);
\(ab = cd\);
\(cb = ca\);
Bài 15 :
Tìm \(x\), biết:
\(\frac{x}{{21}} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 1}}{7}\)
Bài 16 :
Tìm \(x\), biết:
\(\frac{{11}}{8} + \frac{{13}}{6} = \frac{{85}}{x}\)
Bài 17 :
Nếu \(\frac{x}{5} = \frac{3}{{15}}\) thì \(x\) bằng:
\(1\);
\(- 1\);
\(2\);
Bài 18 :
Tìm \(x\) biết:
\(\frac{x}{9} = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{1}{9}\)
Bài 19 :
Viết phân số biểu thị phần tô màu trong mỗi hình dưới

Bài 20 :
Dựa vào hình vẽ, em hãy so sánh các phân số nhận được.
Bài 21 :
Em hãy tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:
\(\dfrac{2}{5};\dfrac{1}{3};\dfrac{3}{9};\dfrac{4}{{10}}\)
Bài 22 :
Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh kết quả.
Bài 23 :
Các cặp phân số sau đây có bằng nhau không?
a) \(\dfrac{{ - 3}}{5}\) và \(\dfrac{9}{{ - 15}}\)
b) \(\dfrac{{ - 1}}{{ - 4}}\) và \(\dfrac{1}{4}\)
Bài 24 :
Thay dấu "?" bằng số thích hợp
a) \(\dfrac{1}{2}=\dfrac{?}{8}\)
b) \(\dfrac{{ - 6}}{9} = \dfrac{{18}}{?}\)
Bài 25 :
Bài 26 :
Bài 27 :
Bài 28 :
Viết phân số biểu thị phần tô màu trong mỗi hình dưới

Bài 29 :
Dựa vào hình vẽ, em hãy so sánh các phân số nhận được.

Bài 30 :
Em hãy tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:
\(\dfrac{2}{5};\dfrac{1}{3};\dfrac{3}{9};\dfrac{4}{{10}}\)
Danh sách bình luận