Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + m\) (\(m\) là tham số \(m \ne 1\)) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).
a) Tìm \(m\) để \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) song song với \(\left( {d'} \right):y = 2x - 3\).
b) Vẽ \(\left( d \right)\) với \(m\) tìm được và vẽ \(\left( {d'} \right)\) trên cùng mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).
c) Tìm \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + m\) và hai đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x + 3\) đồng quy.
a) Cho hai đường thẳng \((d_{1}): y = ax + b\) và \((d_{2}): y = a’x + b’\). Hai đường thẳng song song với nhau khi \(a=a’\) và \(b \ne b’\)
b) Tìm 2 điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\), vẽ đường thẳng nối 2 điểm vừa tìm được
Tìm 2 điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\), vẽ đường thẳng nối 2 điểm vừa tìm được
c) Gọi \(A\left( {{x_A};\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x+3\)
Tìm giao điểm của 2 đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x+3\)
Để ba đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x + 3\) và \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) đồng quy thì đường thẳng (\(d\)) phải đi qua giao điểm \(A\left( {2;\,4} \right)\) của hai đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x + 3\).
a) Với \(m \ne 1\), để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = 2x - 3\) thì \(m - 1 = 2\) và \(m \ne - 3\), suy ra \(m = 3\) (TM).
Vậy \(m = 3\)
b) ⦁ Với \(m = 3\) ta có hàm số \(y = 2x + 3\).
Cho \(x = 0\) ta có \(y = 3\)
Cho \(x = - 1\) ta có \(y = 1\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) là đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua hai điểm \(\left( {0;\,3} \right)\) và \(\left( { - 1;\,1} \right)\)
⦁ Xét hàm số \(y = 2x - 3\).
Cho \(x = 0\) ta có \(y = - 3\)
Cho \(x = 1\) ta có \(y = - 1\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) là đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) đi qua hai điểm \(\left( {0;\, - 3} \right)\) và \(\left( {1;\, - 1} \right)\)

c) Gọi \(A\left( {{x_A};\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x+3\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(y = x + 2\) nên ta có \({y_A} = {x_A} + 2\). Khi đó \(A\left( {{x_A};\,{x_A} + 2} \right)\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x + 3\) nên ta có \({x_A} + 2 = \frac{1}{2}{x_A} + 3\), suy ra \({x_A} = 2\)
Từ đó, ta có \({y_A} = {x_A} + 2 = 2 + 2 = 4\)
Vì vậy ta được \(A\left( {2;\,4} \right)\).
Để ba đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x + 3\) và \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) đồng quy thì đường thẳng (\(d\)) phải đi qua giao điểm \(A\left( {2;\,4} \right)\) của hai đường thẳng \(y = x + 2;\,y = \frac{1}{2}x + 3\).
Khi đó \(x = 2;\,y = 4\) thỏa mãn hàm số \(y=(m-1)x+m\), ta được:
\(4 = \left( {m - 1} \right).2 + m\), do đó \(3m = 6\) nên \(m = 2\) (TM)
Vậy \(m = 2\).








Danh sách bình luận