Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each question.
Body postures and movements are frequently indicators of self-confidence, energy, fatigue, or status. Cognitively, gestures operate to clarify, contradict, or replace verbal messages. Gestures also serve an important function with regard to regulating the flow of conversation. For example, if a student is talking about something in front of the class, single nods of the head from the teacher will likely cause that student to continue and perhaps more elaborate. Postures as well as gestures are used to indicate attitudes, status, affective moods, approval, deception, warmth, arid other variables related to conversation interaction.
The saying "A picture is worth a thousand words" well describes the meaning of facial expressions. Facial appearance - including wrinkles, muscle tone, skin coloration, and eye color-offers enduring cues that reveal information about age, sex, race, ethnic origin, and status.
A less permanent second set of facial cues-including length of hair, hairstyle, cleanliness, and facial hair-relate to an individual's idea of beauty. A third group of facial markers are momentary expressions that signal that cause changes in the forehead, eyebrows, eyelids, cheeks, nose, lips, and chin, such as raising the eyebrows, wrinkling the brow, curling the lip.
Some facial expressions are readily visible, while others are fleeting. Both types can positively or negatively reinforce the spoken words and convey cues concerning emotions and attitudes.
How many categories of facial expressions are mentioned?
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
4
-
D.
5
Tạm dịch:
Điệu bộ và chuyển động của cơ thể thường là chỉ số của sự tự tin, năng lượng, sự mệt mỏi hoặc địa vị. Về mặt nhận thức, cử chỉ có tác dụng làm rõ, phản bác hoặc thay thế các thông điệp bằng lời nói. Cử chỉ cũng có chức năng quan trọng trong việc điều chỉnh dòng chảy của cuộc trò chuyện. Ví dụ, nếu một học sinh đang nói về điều gì đó trước lớp, một cái gật đầu đơn giản của giáo viên có thể khiến học sinh đó tiếp tục và có lẽ sẽ nói chi tiết hơn. Tư thế cũng như cử chỉ được sử dụng để chỉ thái độ, địa vị, tâm trạng tình cảm, sự chấp thuận, sự lừa dối, sự ấm áp và các biến số khác liên quan đến tương tác trò chuyện.
Câu nói "Một bức tranh đáng giá ngàn lời nói" mô tả rất rõ ý nghĩa của biểu cảm khuôn mặt. Ngoại hình khuôn mặt - bao gồm nếp nhăn, trương lực cơ, màu da và màu mắt - cung cấp những tín hiệu lâu dài tiết lộ thông tin về tuổi tác, giới tính, chủng tộc, nguồn gốc dân tộc và địa vị.
Một bộ tín hiệu khuôn mặt thứ hai ít cố định hơn - bao gồm độ dài tóc, kiểu tóc, sự sạch sẽ và râu trên khuôn mặt - liên quan đến ý tưởng về cái đẹp của một cá nhân. Nhóm thứ ba của các dấu hiệu trên khuôn mặt là những biểu hiện nhất thời báo hiệu những thay đổi gây ra ở trán, lông mày, mí mắt, má, mũi, môi và cằm, chẳng hạn như nhướn mày, nhăn mày, cong môi.
Một số biểu hiện trên khuôn mặt dễ thấy, trong khi những biểu hiện khác chỉ thoáng qua. Cả hai loại đều có thể củng cố tích cực hoặc tiêu cực cho những từ được nói ra và truyền tải những tín hiệu liên quan đến cảm xúc và thái độ.
Có bao nhiêu loại biểu cảm khuôn mặt được đề cập?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Thông tin: Facial appearance - including wrinkles, muscle tone, skin coloration, and eye color-offers enduring cues that reveal information about age, sex, race, ethnic origin, and status. A less permanent second set of facial cues-including length of hair, hairstyle, cleanliness, and facial hair-relate to an individual's idea of beauty. A third group of facial markers are momentary expressions that signal that cause changes in the forehead, eyebrows, eyelids, cheeks, nose, lips, and chin, such as raising the eyebrows, wrinkling the brow, curling the lip.
(Ngoại hình khuôn mặt - bao gồm nếp nhăn, trương lực cơ, màu da và màu mắt - cung cấp những tín hiệu lâu dài tiết lộ thông tin về tuổi tác, giới tính, chủng tộc, nguồn gốc dân tộc và địa vị. Một nhóm tín hiệu khuôn mặt thứ hai ít cố định hơn - bao gồm độ dài tóc, kiểu tóc, sự sạch sẽ và lông mặt - liên quan đến ý tưởng về cái đẹp của một cá nhân. Nhóm dấu hiệu khuôn mặt thứ ba là những biểu hiện nhất thời báo hiệu gây ra những thay đổi ở trán, lông mày, mí mắt, má, mũi, môi và cằm, chẳng hạn như nhướng lông mày, nhăn mày, cong môi.)
Đáp án B
Đáp án : B







Danh sách bình luận