Đề bài

Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\).

Rút gọn biểu thức \(P\).

Phương pháp giải

- Trước khi rút gọn, ta cần tìm điều kiện xác định của phân thứ.

- Phân thứ xác định khi mẫu thức khác 0.

- Áp dụng hằng đẳng thức sau để rút gọn phân thức.

\(\begin{array}{l}{\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\\{a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)\end{array}\)

 

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(9 - {x^2} \ne 0,\,x + 3 \ne 0\) hay \(x \ne 3,\,x \ne  - 3\).

Với \(x \ne 3,\,x \ne  - 3\) ta có: 

\(\begin{array}{l}P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\\ = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\\ = \frac{{3 - x}}{{3 + x}} + \frac{{4x + 8}}{{3 + x}}\\ = \frac{{3 - x + 4x + 8}}{{3 + x}}\\ = \frac{{3x + 11}}{{3 + x}}\end{array}\)

Vậy với \(x \ne 3,\,x \ne  - 3\) thì \(P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\).

 

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Rút gọn phân thức $\dfrac{{{a^2} - 2a - 8}}{{{a^2} + 2a}}$ ta được

  • A.

    $\dfrac{a}{{2 + a}}$

  • B.

    $\dfrac{{a - 4}}{{2 + a}}$

  • C.

    $ - 8$

  • D.

    $\dfrac{{a - 4}}{a}$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Rút gọn phân thức \(\dfrac{{5{x^2} - 10xy + 5{y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}}\) ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{x - y}}{{5(x + y)}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{5(x - y)}}{{x + y}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{5{{(x - y)}^2}}}{{x + y}}\)

  • D.

    \(\dfrac{5}{{x + y}}\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}\) được kết quả bằng

  • A.
    \(\frac{{x - y}}{{x + y}}\).
  • B.
    \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\).
  • C.
    \(x + y\).
  • D.
    \(x - y\).
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Cho \(A = \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}} \right).\frac{{3x - 3}}{2}\) với \(x \ne  \pm 1\).

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tính giá trị của biểu thức A tại x = 2.

c) Với giá trị nguyên nào của x thì A nhận giá trị nguyên.

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{3xy + 3}}{{9y + 3}}\) ta được:

  • A.
    \(\frac{x}{3}\).
  • B.
    \(\frac{{x + 1}}{4}\).
  • C.
    \(\frac{{xy + 1}}{{3y + 1}}\).
  • D.
    \(\frac{{xy + 1}}{{9y + 1}}\).
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Cho biểu thức \(M = \left( {\frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{2}{{x + 2}}\)

a) Tìm điều kiện xác định của M.

b) Rút gọn M.

c) Tìm x để \(M = 1\).

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Kết quả phép tính \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 4}}{{x - 1}}\) là

  • A.
    \(\frac{5}{{x - 1}}\).
  • B.
    \(\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
  • C.
    \(\frac{{ - 3}}{{x - 1}}\).
  • D.
    \(\frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\).
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho hai biểu thức \(P = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} + \frac{1}{{x + 2}}\), \(Q = \frac{{x + 1}}{x}\) (với \(x \ne 0\); \(x \ne  - 2\); \(x \ne  - 1\))

a) Tính giá trị của Q khi \(x = - 3\).

b) Rút gọn P.

c) Tìm \(x\) để \(P:Q = \frac{5}{2}\).

d) Tìm \(x\) nguyên để \(P\) có giá trị nguyên.

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^3} - 2{x^2}}}{{2{x^2} - 4x}}\) ta được

  • A.
    \(\frac{{ - {x^2}}}{2}\).
  • B.
    \(\frac{2}{x}\).
  • C.
    \(\frac{x}{2}\).
  • D.
    \(\frac{{{x^2} - 2x}}{{2x - 4}}\).
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Mẫu thức của phân thức \(\frac{{{x^2} - xy - x + y}}{{{x^2} + xy - x - y}}\) sau khi thu gọn có thể là:

  • A.
    \(x - y\)
  • B.
    \(\frac{{x - y}}{{x + y}}\)
  • C.
    \(x + y\)
  • D.
    \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + y} \right)\)
Xem lời giải >>

Bài 11 :

Cho \(A = \frac{{2x - 1}}{{6{x^2} - 6x}} - \frac{3}{{4{x^2} - 4}}\). Phân thức thu gọn của \(A\) có tử thức là:

  • A.
    \(\frac{{4{x^2} - 7x - 2}}{{12x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
  • B.
    \(4{x^2} - 7x + 2\)
  • C.
    \(4{x^2} - 7x - 2\)
  • D.
    \(12x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)
Xem lời giải >>

Bài 12 :

Tính \(A = \frac{{yz}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x - z} \right)}} + \frac{{zx}}{{\left( {y - z} \right)\left( {y - x} \right)}} + \frac{{xy}}{{\left( {z - x} \right)\left( {z - y} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Cho \(A = \left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 3}} + \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{3 - 10x}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x + 2}}{{x - 3}}\)

a) Tìm điều kiện xác định của \(A\) và rút gọn \(A\)

b) Tìm \(x\) nguyên để \(A\) có giá trị nguyên

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Cho biểu thức: \(B = \frac{1}{{x + 1}} - \frac{{{x^3} - x}}{{{x^2} + 1}} \cdot \left( {\frac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} - \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right)\) (ĐKXĐ: \(\left. {x \ne  \pm 1} \right)\)

a) Rút gọn \(B\)

b) Tính giá trị của \(B\) tại \(x = - 2\)

c) Với giá trị nào của \(x\) thì \(B = 1\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\dfrac{{3{x^2} + 6xy}}{{6{x^2}}}\)                                          

b) \(\dfrac{{2{x^2} - {x^3}}}{{{x^2} - 4}}\)                                        

c) \(\dfrac{{x + 1}}{{{x^3} + 1}}\)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Mỗi cặp phân thức sau có bằng nhau không? Tại sao?

a) \(\dfrac{{3ac}}{{{a^3}b}}\) và \(\dfrac{{6c}}{{2{a^2}b}}\)

b) \(\dfrac{{3ab - 3{b^2}}}{{6{b^2}}}\) và \(\dfrac{{a - b}}{{2b}}\) 

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\dfrac{{3{x^2}y}}{{2x{y^5}}}\)

b) \(\dfrac{{3{x^2} - 3x}}{{x - 1}}\) 

c) \(\dfrac{{a{b^2} - {a^2}b}}{{2{a^2} + a}}\)

d) \(\dfrac{{12\left( {{x^4} - 1} \right)}}{{18\left( {{x^2} - 1} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Cho phân thức: \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}}\)

a) Tìm nhân tử chung của tử và mẫu

b) Tìm phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Rút gọn mỗi phân thức sau:

\(a)\dfrac{{8{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{{1 - 4{{\rm{x}}^2}}}\)                                                    \(b)\dfrac{{{x^3} - x{y^2}}}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}y}}\)

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Rút gọn mỗi phân thức sau:

\(a)\dfrac{{24{{\rm{x}}^2}{y^2}}}{{16{\rm{x}}{y^3}}}\)                                             

\(b)\dfrac{{6{\rm{x}} - 2y}}{{9{{\rm{x}}^2} - {y^2}}}\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{{a^2}b - {a^2}}}{{{a^3} - {a^3}b}}\). Từ đó, tính giá trị của phân thức tại \(a = 0,5\).

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Tìm đa thức thích hợp cho mỗi ô ?:

a)     \(\frac{{{x^2} - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{?}{{x + 3}}\)

b)    \(\frac{{x + y}}{?} = \frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{{7\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Rút gọn các phân thức sau:

a)     \(\frac{{4{x^4}{y^3}{z^2}}}{{12{x^2}{y^4}{z^3}}}\)

b)    \(\frac{{25x{y^3}\left( {x - y} \right)}}{{15{x^2}y{{\left( {x - y} \right)}^4}}}\)

c)     \(\frac{{xy - 2x}}{{2{x^2} - {x^2}y}}\)

d)    \(\frac{{{x^2} + xy - x - y}}{{{x^2} - xy - x + y}}\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Một chiếc du thuyền chạy xuôi dòng từ điểm xuất phát A đến điểm tham quan B với tốc độ trung bình là \({v_1}\) (km/h). Sau đó thuyền chạy ngược dòng từ B trở về A với tốc độ trung bình là \(v{ _2}\) (km/h). Khi đó tốc độ trung bình \(v\) cho toàn bộ hành trình được xác định bởi

\(v = \frac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}}\)

Chứng minh rằng nếu \({v_1} = 2{v_2}\) thì \(v = \frac{{4{v_2}}}{3}\).

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Một hình chữ nhật có diện tích là \(6{x^2} + 7x + 2\) (\(c{m^2}\)) và độ dài một cạnh là \(3x + 2\) (\(cm\)). Viết phân thức theo \(x\) biểu diễn độ dài cạnh còn lại và rút gọn phân thức này.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Rút gọn các phân thức sau:

a)     \(\frac{{24{a^5}{b^3}}}{{18{a^3}{b^4}}}\)

b)    \(\frac{{2x - {x^2}}}{{{x^2}y - 4y}}\)

c)     \(\frac{{12{x^2} + 28x + 8}}{{9{x^2} - 1}}\)

d)    \(\frac{{{x^3} + {x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 1}}\)

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\frac{{6ab}}{{ - 4ac}}\);

b) \(\frac{{ - {a^4}b}}{{ - 2{a^2}{b^3}}}\);

c) \(\frac{{5a\left( {a - b} \right)}}{{10b\left( {b - a} \right)}}\);

d) \(\frac{{3a\left( {1 - a} \right)}}{{9{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}\).

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\frac{{3x + 3y}}{{6xy}}\);

b) \(\frac{{3x - 6y}}{{12y - 6x}}\);

c) \(\frac{{6{x^2} - 18xy}}{{12{x^2} - 6xy}}\);

d) \(\frac{{{x^3} + 3{x^2}y}}{{{x^2}y + 3{x^3}}}\).

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\frac{{5y - xy}}{{{x^2} - 25}}\);          

b) \(\frac{{9 + 6x + {x^2}}}{{3x + 9}}\)               

c) \(\frac{{2{x^3}y + 2x{y^3}}}{{{x^4} - {y^4}}}\)

d) \(\frac{{2 - 4x}}{{4{x^2} - 4x + 1}}\)     

e) \(\frac{{x - 2}}{{{x^3} - 8}}\)                           

g) \(\frac{{{x^4}{y^2} - {x^2}{y^4}}}{{{x^2}\left( {x + y} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Rút gọn mỗi phân thức sau:

a) \(\frac{{25{x^2}{y^3}}}{{35{x^3}{y^2}}}\)

b) \(\frac{{x - y}}{{y - x}}\)

c) \(\frac{{{{\left( { - x} \right)}^5}{y^2}}}{{{x^2}{{\left( { - y} \right)}^3}}}\)

d) \(\frac{{{x^2} - 2x}}{{{x^3} - 4{x^2} + 4x}}\)

Xem lời giải >>