Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 g Cu và ở anode có V mL khí O2 (25oC, 1 bar) bay ra.
Giá trị của V là
A. 495,8.
B. 124,0.
C. 247,9.
D. 743,7.
Dựa vào kiến thức về điện phân dung dịch và áp dụng định luật Faraday: m = \(\frac{{A.I.t}}{{n.F}}\)
Trong đó: m là khối lượng chất tạo thành; A là khối lượng nguyên tử; I là cường độ dòng điện; n là mol electron trao đổi; F là hằng số Faraday.
\(\begin{array}{l}Catho{\rm{d}}e( - ){\rm{ Anod}}e( + )\\C{u^{2 + }},{H_2}{\rm{O, SO}}_4^{2 - },{H_2}{\rm{O}}\\{\rm{( - ): C}}{{\rm{u}}^{2 + }} + 2{\rm{e}} \to Cu{\rm{ ( + ): 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 4}}{{\rm{H}}^{\rm{ + }}}{\rm{ + 4e}}\\{\rm{ 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} + 2{\rm{e}} \to {H_2} + 2{\rm{O}}{H^ - }\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{F}}}{\rm{. }}\frac{{{{\rm{A}}_{{\rm{Cu}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{Cu}}}}}}{\rm{. I}}{\rm{. t = 1,28 g = > }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{F}}}{\rm{. I}}{\rm{. t = }}\frac{{{\rm{1,28 }}{\rm{. 2}}}}{{64}} = 0,04\\{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{F}}}{\rm{. }}\frac{{{{\rm{A}}_{\rm{O}}}}}{{{{\rm{n}}_{\rm{O}}}}}{\rm{. I}}{\rm{. t = > }}{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,04}}}}{4}{\rm{. 24,79}}{\rm{. 1000 = 247,9 mL}}\end{array}\)
Đáp án C










Danh sách bình luận