Điện phân 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/L với điện cực trơ. Sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 g kim loại. Giá trị của x là bao nhiêu?
Dựa vào nguyên tắc điện phân dung dịch.

Vì dung dịch Y vẫn còn màu xanh nên Cu2+ chưa điện phân hết
Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng Cu sinh ra + khối lượng khí O2 thoát ra
Gọi số mol Cu2+ bị điện phân là a
Theo số mol e trao đổi ta có:
\(\begin{array}{l}C{u^{2 + }} + 2{\rm{e}} \to Cu{\rm{ 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {O_2} + 4{H^ + } + 4e\\a \to {\rm{ 2a a }}\frac{1}{2}{\rm{a}} \leftarrow {\rm{ 2a}}\end{array}\)
Ta có 64 a + 32.\(\frac{1}{2}\) a = 8 g → a = 0,1
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
Số mol Fe tham gia phản ứng = số mol H2SO4 + số mol CuSO4 dư
Gọi b là số mol CuSO4 chưa bị điện phân
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
Khối lượng kim loại sau phản ứng = 16,8 g – khối lượng Fe phản ứng + khối lượng Cu sinh ra.
Hay 16,8 – 56(b + 0,1) + 64 b = 12,4 => b = 0,15 mol
Tổng số mol CuSO4 = a + b = 0,25
Vậy x = \(\frac{{0,25}}{{0,2}}\)= 1,25










Danh sách bình luận