Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences
The teachers
(strike) for a month by the time the deal is made.
The teachers
(strike) for a month by the time the deal is made.
Dấu hiệu nhận biết: Trạng từ chỉ thời gian “by the time” (khi đó/ thời điểm đó/ vào lúc đó); “for a month” (khoảng 1 tháng)
Dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: Trạng từ chỉ thời gian “by the time” (khi đó/ thời điểm đó/ vào lúc đó); “for a month” (khoảng 1 tháng)
Dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
Công thức: S + will + have + been + V-ing
=> The teachers will have been striking for a month by the time the deal is made.
Tạm dịch: Giáo viên sẽ đình công được khoảng một tháng khi thỏa thuận được thực hiện.







Danh sách bình luận