a) Mẹ Nam cần hái 95 quả xoài để biếu họ hàng, mẹ đã hái được 36 quả. Hỏi mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài?

b) Vườn nhà Thanh có 27 cây nhãn, số cây vải nhiều hơn số cây nhã 18 cây. Hỏi vườn nhà Thanh có bao nhiêu cây vải?

a) - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số quả xoài mẹ cần hái, số quả xoài mẹ đã hái được) và hỏi gì (số quả xoài mẹ còn phải hái), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số quả xoài mẹ còn phải hái ta lấy số quả xoài mẹ cần hái trừ đi số quả xoài mẹ đã hái được.
b) - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số cây nhãn có trong vườn, số cây vải nhiều hơn số cây nhãn) và hỏi gì (số cây vải có trong vườn), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số cây vải có trong vườn ta lấy số cây nhãn có trong vườn cộng với số cây vải nhiều hơn số cây nhãn.
a) Tóm tắt
Cần hái: 95 quả xoài
Đã hái: 36 quả xoài
Còn phải hái:

xoài
Bài giải
Mẹ còn phải hái số quả xoài là:
95 – 36 = 59 (quả)
Đáp số: 59 quả xoài.
b) Tóm tắt
Cây nhãn: 27 cây
Cây vải nhiều hơn cây nhãn: 18 cây
Cây vải:

cây
Bài giải
Vườn nhà Thanh có số cây vải là:
27 + 18 = 45 (cây)
Đáp số: 45 cây vải.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Tìm số thích hợp.

Bài 2 :
Mỗi chú lùn sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính có kết quả là số trên áo của mình. Tìm ghế cho các chú lùn.

Bài 3 :
Tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 4 :
Đặt tính rồi tính.
63 – 36 72 – 27
54 – 16 80 – 43
Bài 5 :
Trên cây khế có 90 quả. Chim thần đã ăn mất 24 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

Bài 6 :
Đặt tính rồi tính.
35 – 28 53 – 34
80 – 27 90 – 52
Bài 7 :
Bạn rô-bốt nào cầm bảng ghi chép tính đúng?

Bài 8 :
Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài 9 :
Điền dấu >, <, = thích hợp vào dấu ?.

Bài 10 :
Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

Bài 11 :
Bình xăng của một ô tô có 42 \(l\) xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết 15 \(l\) xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
Bài 12 :

a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?
b) Rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
Bài 13 :
Tìm quần phù hợp với áo.

Bài 14 :
Đặt tính rồi tính.
54 – 27 72 – 36
50 – 25 95 – 48
Bài 15 :
Tìm chữ số thích hợp.

Bài 16 :
Toà nhà có 60 căn phòng. Có 35 căn phòng đã bật đèn. Hỏi còn bao nhiêu căn phòng chưa bật đèn?
Bài 17 :
Chọn kết quả đúng.
a) 32 + 48 – 16 = ?
A. 54 B. 64 C. 74
b) 33 – 16 + 53 = ?
A. 70 B. 60 C. 50
Bài 18 :
Mỗi con mèo sẽ câu con cá ghi phép tính có kết quả là số ghi trên xô. Tìm cá cho mỗi con mèo.

Bài 19 :
Tìm số thích hợp.

Bài 20 :
Biết:
- Hộp quà đựng vở là hộp quà ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
- Hộp quà đựng bút là hộp quà ghi phép tính có kết quả bé nhất.
Hỏi hộp quà nào đựng vở, hộp quà nào đựng bút?

Bài 21 :
Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh. Chìa khoá mở được chiếc hòm nào?

Bài 22 :
Một đàn gà có 32 con gồm gà trống và gà mái, trong đó có 26 con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống?
Bài 23 :
Đặt tính rồi tính.
34 – 7 45 – 8
60 – 12 51 – 19
Bài 24 :
Tìm số thích hợp.

Bài 25 :
Tính.
25 + 65 – 30 90 – 40 – 26
Bài 26 :
Đặt tính rồi tính:
|
a) 28 + 35 63 – 28 63 – 35 |
b) 42 + 49 91 – 42 91 – 49 |
Bài 27 :
Tìm chỗ đỗ cho ô tô.

Bài 28 :
Một thanh gỗ dài 92 cm. Bác thợ mộc đã cưa đi một đoạn dài 27 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 29 :
Đặt tính rồi tính.
a) 36 + 7 5 + 48 29 + 64
b) 73 – 6 82 – 57 91 – 85
Bài 30 :
Tìm số thích hợp.
a)

b)

Danh sách bình luận