
Lúc \(6\) giờ \(15\) phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc \(12\) km/giờ. Lúc \(7\) giờ một người khác đi xe máy với vận tốc \(36\) km/giờ và đến B lúc \(7\) giờ \(45\) phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?
A. Người đi xe đạp; \(15\) phút
B. Người đi xe máy; \(45\) phút
C. Người đi xe đạp; \(5\) phút
D. Người đi xe máy; \(30\) phút
B. Người đi xe máy; \(45\) phút
- Tìm thời gian người đi xe máy đi từ A đến B = \(7\) giờ \(45\) phút \( - \,7\) giờ.
- Đổi số đo thời gian vừa tìm được sang số thập phân có đơn vị là giờ.
- Tìm quãng đường AB ta lấy vận tốc người đi xe máy nhân với thời gian người đi xe máy đi từ A đến B.
- Tìm thời gian để người đi xe đạp đi từ A đến B ta lấy quãng đường chia cho vận tốc người đi xe đạp.
- Đổi số đo thời gian vừa tìm được sang số tự nhiên.
- Tìm thời điểm người đi xe đạp đến B theo công thức:
Thời gian đến = thời gian khởi hành + thời gian đi + thời gian nghỉ (nếu có).
- So sánh thời gian để tìm xe nào đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian ta lấy số đo thời gian lớn hơn trừ số đo thời gian nhỏ hơn.
Người đi xe máy đi từ A đến B hết số thời gian là:
\(7\) giờ \(45\) phút \( - \,7\) giờ \( = \,45\) phút
Đổi \(45\) phút \( = \,0,75\) giờ
Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:
\(36 \times 0,75 = 27 \;(km)\)
Thời gian để đi xe đạp từ A đến B là:
\(27:12 = 2,25\) (giờ)
Đổi: $2,25$ giờ $ = {\rm{ }}2$ giờ $15$ phút
Người đi xe đạp đến B lúc:
\(6\) giờ \(15\) phút $ + \,2$ giờ $15$ phút $ = \,8$ giờ $30$ phút
Ta có: \(7\) giờ \(45\) phút $ < \,8$ giờ $30$ phút
Vậy người đi xe máy đến trước người đi xe đạp và đến trước số thời gian là
$8$ giờ $30$ phút \( - \,7\) giờ \(45\) phút \( = \,45\) phút
Đáp số: Người đi xe máy; \(45\) phút.
Học sinh cần đọc kĩ đề và tính toán cẩn thận. Hoc sinh có thể đổi sai số đo thời gian có đơn vị phút sang đơn vị giờ, từ đó tính sai quãng đường kéo theo kết quả của các phép tính sau cũng bị sai.



.jpg)





.jpg)




















Danh sách bình luận