Tìm \(x\):
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 11}}{{15}}\)
b) \(\left( {x - \frac{7}{{18}}} \right).\frac{{18}}{{29}} = - \frac{{12}}{{29}}\)
c) \(\frac{3}{{x + 5}} = 15\% \)
- Để tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Để tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Để tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Với ý c, ta đổi \( 15 \%\ \) dưới dạng phân số, sau đó quy đồng để cùng tử hoặc cùng mẫu (nếu tử và mẫu của hai phân số đều khác nhau).
- Hai phân số bằng nhau khi tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau và ngược lại.
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 11}}{{15}}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 11}}{{15}} - \frac{2}{5}\\x = \frac{{ - 11}}{{15}} - \frac{6}{{15}}\\x = \frac{{ - 17}}{{15}}\end{array}\)
Vậy \( x = \frac{{ - 17}}{{15}}\)
b) \(\left( {x - \frac{7}{{18}}} \right).\frac{{18}}{{29}} = - \frac{{12}}{{29}}\)
\(\begin{array}{l}x - \frac{7}{{18}} = - \frac{{12}}{{29}}:\frac{{18}}{{29}}\\x - \frac{7}{{18}} = - \frac{{12}}{{29}}.\frac{{29}}{{18}}\\x - \frac{7}{{18}} = - \frac{2}{3}\\x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{7}{{18}}\\x = \frac{{ - 12}}{{18}} + \frac{7}{{18}}\\x = \frac{{ - 5}}{{18}}\end{array}\)
Vậy \( x = \frac{{ - 5}}{{18}}\)
c) \(\frac{3}{{x + 5}} = 15\% \)
\(\begin{array}{l}\frac{3}{{x + 5}} = \frac{{15}}{{100}}\\\frac{3}{{x + 5}} = \frac{3}{{20}}\\x + 5 = 20\\x = 20 - 5\\x = 15\end{array}\)
Vậy \(x=15\)







Danh sách bình luận