Thực hiện phép tính
a) \(\frac{3}{7}.\left( {\frac{{ - 1}}{2} + 1\frac{1}{2}} \right) - \frac{2}{7}:\frac{1}{4}\)
b) \(\frac{{ - 5}}{6}.\frac{7}{{13}} + \frac{{19}}{{13}}:\frac{6}{{ - 5}} + \frac{2}{5}\)
Thực hiện phép tính
a) \(\frac{3}{7}.\left( {\frac{{ - 1}}{2} + 1\frac{1}{2}} \right) - \frac{2}{7}:\frac{1}{4}\)
b) \(\frac{{ - 5}}{6}.\frac{7}{{13}} + \frac{{19}}{{13}}:\frac{6}{{ - 5}} + \frac{2}{5}\)
- Ta thực hiện chuyển đổi các số về dạng phân số, sau đó thực hiện phép toán theo thứ tự trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau.
- Để chuyển đổi hỗn số sang phân số ta lấy mẫu số nhân với phần nguyên rồi cộng với tử số. Sau đó lấy kết quả nhận được ta viết lên tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Nếu phép tính có nhân tử chung ta áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(A.(B+C)=AB+AC\)
a) \(\frac{3}{7}.\left( {\frac{{ - 1}}{2} + 1\frac{1}{2}} \right) - \frac{2}{7}:\frac{1}{4}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{3}{7}.\left( {\frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{2}} \right) - \frac{2}{7}:\frac{1}{4}\\ = \frac{3}{7}.\frac{2}{2} - \frac{2}{7}.\frac{4}{1}\\ = \frac{3}{7} - \frac{8}{7}\\ = \frac{{ - 5}}{7}\end{array}\)
b) \(\frac{{ - 5}}{6}.\frac{7}{{13}} + \frac{{19}}{{13}}:\frac{6}{{ - 5}} + \frac{2}{5}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{ - 5}}{6}.\frac{7}{{13}} + \frac{{19}}{{13}}.\frac{{ - 5}}{6} + \frac{2}{5}\\ = \frac{{ - 5}}{6}.\left( {\frac{7}{{13}} + \frac{{19}}{{13}}} \right) + \frac{2}{5}\\ = \frac{{ - 5}}{6}.\frac{{26}}{{13}} + \frac{2}{5}\\ = \frac{{ - 5}}{3} + \frac{2}{5}\\ = \frac{{ - 25}}{{15}} + \frac{6}{{15}}\\ = \frac{{ - 19}}{{15}}\end{array}\)







Danh sách bình luận