Viết số.
a) Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm.
b) Bảy nghìn sáu trăm linh một.
c) Bảy nghìn không trăm sáu mươi mốt.
- Dựa vào cách đọc để viết các số tương ứng.
- Khi đọc số, ta tách các số theo các hàng trừ trái sang phải (nghìn, trăm, chục, đơn vị) để đọc.
a) “Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm” được viết là 9 845.
b) “Bảy nghìn sáu trăm linh một” được viết là 7 601.
c) “Bảy nghìn không trăm sáu mươi mốt” được viết là 7 061.











Danh sách bình luận