Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức.
Tính giá trị mỗi biểu thức rồi nối với kết quả tương ứng.


Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Đọc các số sau.
Bài 2 :
Số?
Bài 3 :
>,<,=?
Bài 4 :
Trong các con cá dưới đây, con cá nào nặng nhất, con cá nào nhẹ nhất?
Bài 5 :
Bác An hỏi bác Ba Phi: “Năm nay, trang trại nhà bác có bao nhiêu con vịt?”.
Bác Ba Phi hóm hỉnh trả lời: “Bác tính nhé! Năm nay, số con vịt ở trong trại nhà tôi là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau”.
Em hãy giúp bác An tìm số con vịt ở trang trại nhà bác Ba Phi năm nay.
Bài 6 :
Dưới đây là số khẩu trang của bốn công ty may được trong một ngày.
a) Trong một ngày, công ty nào may được nhiều khẩu trang nhất, công ty nào may được ít khẩu trang nhất?
b) Sắp xếp các công ty trên theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất.
Bài 7 :
Viết mỗi số 8 327; 9 015; 25 468; 46 109; 62 340 thành tổng (theo mẫu).
Bài 8 :
Số?
Bài 9 :
Em hãy cùng Nam tìm xem trường của Nam có bao nhiêu học sinh.
Bài 10 :
Thực hiện các yêu cầu sau.
a) Đọc số: 68 754, 90 157, 16 081, 2 023, 495.
b) Viết số.
c) Viết các số 741, 2 084, 54 692 thành tổng (theo mẫu).

Bài 11 :
Số?

Bài 12 :
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số 91 171 đọc là chín mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi mốt.
b) Số tám nghìn không trăm năm mươi tư viết là 80 504.
c) Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết là 3 030.
d) 2 050 = 2 000 + 50.
Bài 13 :
Tìm số phù hợp với mỗi tổng.

Bài 14 :
Chọn ý trả lời đúng.
Bài 15 :
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 54 726, 9 895, 56 034, 54 717.
Bài 16 :
Thay các tấm bìa có dấu ? bằng hai tấm bìa nào bên dưới để được các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
Bài 17 :
a) Viết các số 2 894, 7 205, 5 668, 3 327 thành tổng của nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

b) Viết tổng các số sau thành số (theo mẫu):

4 000 + 700 + 40 + 2 2 000 + 600 + 40 + 8
5 000 + 500 + 50 + 5 3 000 + 900 + 8
Bài 18 :
a) Số?

b) Làm tròn số 62 000 đến hàng chục nghìn.
c) Sắp xếp các số dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn: 15 896, 15 968, 15 986, 15 698.
Bài 19 :
Nối mỗi số với cách đọc của số đó.
Bài 20 :
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5 897; 5 898; 5 899; ........... ; 5 901; ........... ; ........... ; 5 904.
b) 26 650; 26 660; ........... ; 26 680; ........... ; 26 700; ........... .
c) 99 400; ........... ; 99 600; 99 700; 99 800; ........... ; ........... .
Bài 21 :
>, <, =?
Bài 22 :
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho biết: Cá mập voi cân nặng 21 000 kg:
Cá nhám phơi nắng cân nặng 2 200 kg;
Cá mập hổ cân nặng 3 100 kg;
Cá đuối khổng lồ cân nặng 2 900 kg.
a) Trong bốn loại cá trên: Cá ..... nặng nhất.
Cá ..... nhẹ nhất.
b) Tên các loại cá viết theo thứ tự cân nặng từ nhẹ nhất đến nặng nhất là: .....
Bài 23 :
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Tuấn hỏi Tú: Đường từ nhà bạn đến bưu điện huyện dài bao nhiêu mét?
Tú hóm hỉnh nói: Bạn tính nhé! Đường từ nhà mình đến bưu điện huyện chỉ tính đơn vị là mét thôi! Đó là số tròn chục bé nhất có năm chữ số khác nhau.
Đường từ nhà Tú đến bưu điện huyện dài .......... m.
Bài 24 :
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dưới đây là số khẩu trang bốn công ty may được trong một ngày.
Công ty Sông Hồng: 39 000; Công ty Sông Đà: 43 000;
Công ty Sông Thao: 51 000; Công ty Sông Cửu Long: 29 000.
a) Trong một ngày, công ty ............. may được ít khẩu trang nhất, công ty ............. may được nhiều khẩu trang nhất.
b) Tên các công ty viết theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất là: .............
Bài 25 :
Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 12 307 = 10 000 + 2 000 + 300 + 7
9 136 = ................................................
21 058 = ..............................................
35 270 = ..............................................
50 493 = ..............................................
72 364 = ..............................................
Bài 26 :
Nối mỗi tổng với số thích hợp.
Bài 27 :
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 7 000 + 400 + ...... = 7 450
b) 50 000 + 6 000 + 200 + ...... = 56 207
c) 8 000+ 300 + ...... = 8 303
d) 30 000 + 5 000 + ...... + 90 = 35 190
Bài 28 :
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là ..........................................
b) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là ..........................
Bài 29 :
Viết số và cách đọc số đó (theo mẫu).
Bài 30 :
a) Khoanh màu đỏ vào số lớn nhất, màu xanh vào số bé nhất trong các số sau:
32 541 23 514
32 415 25 143
b) Viết các số ở câu a theo thứ tự:
- Từ bé đến lớn: ..................................................................................................
- Từ lớn đến bé: ..................................................................................................