Đề bài

Để nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh, học sinh phải thực hiện việc test nhanh Covid trước khi đến trường. Giá ban đầu để test mẫu gộp là 40 000 đồng/1 học sinh, mẫu đơn là 100 000 đồng/1 học sinh. Do lớp 7A test sau ngày 21/2/2022 nên được giảm giá 30%. Nếu chi phí test nhanh Covid cho 35 học sinh lớp 7A là 2 030 000 đồng thì có bao nhiêu em test mẫu đơn, bao nhiêu em test mẫu gộp?

Phương pháp giải

- Giả sử tất cả 35 em được test mẫu đơn, tính chi phi test của 35 em học sinh lớp 7A.

- Tính khoản tiền bị thiếu, ta lấy chi phí 35 em test mẫu đơn trừ đi số tiền test đề bài đưa ra.

- Tính số tiền test nhiều hơn của mẫu đơn so với mấu gộp.

- Tính số học sinh test mẫu gộp, ta lấy số tiền dư ra chia cho số tiền nhiều hơn của mẫu đơn so với mẫu gộp.

- Tính số học sinh test mẫu đơn.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Giả sử tất cả 35 em được test mẫu đơn thì chi phí là:

\(35 . 100 000 . 0,7 = 2 450 000\) (đồng)

Khi đó chi phí test mẫu gộp nhiều hơn so với thực tế là:

\(2 450 000 – 2 030 000 = 420 000\) (đồng)

Số tiền test 1 mẫu đơn nhiều hơn test 1 mẫu gộp là:

\(100 000 . 0,7 – 40 000 . 0,7 = 42 000\) (đồng).

Số học sinh test mẫu gộp là:

\(420 000 : 42 000 = 10\) (học sinh)

Số học sinh test mẫu đơn là:

\(35 - 10 = 25\) (học sinh).

Vậy nếu chi phí test nhanh Covid cho 35 học sinh lớp 7A là 2 030 000 đồng thì có 25 học sinh test mẫu đơn, 10 học sinh test mẫu gộp.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn  \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, chọn câu đúng.

  • A.

    ${x_1} = {x_2}$

  • B.

    ${x_1} < {x_2}$         

  • C.

    ${x_1} > {x_2}$

  • D.

    ${x_1} = 2.{x_2}$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{1}{5} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + 1\dfrac{2}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\) ta được kết quả là

  • A.

    \(\dfrac{{27}}{7}\)

  • B.

    \(\dfrac{7}{{27}}\)     

  • C.

    \(\dfrac{1}{7}\)

  • D.

    $\dfrac{1}{4}$

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x:\left( { - 2\dfrac{1}{{15}}} \right) + 3\dfrac{1}{2} =  - \dfrac{3}{4}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{{11}} + \dfrac{6}{{11}}:x = 2\). Khi đó, chọn câu đúng nhất.

  • A.

    \({x_1} = {x_2}\)

  • B.

    \({x_1} < {x_2}\)

  • C.

    \({x_1} > {x_2}\)

  • D.

    \({x_1} = 2.{x_2}\)

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\left( { - \dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{13}}{8} - \dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{13}}{5}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{{33}}} \right] + \dfrac{{ - 3}}{4}\) ta được kết quả là:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 349}}{{396}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{ - 1019}}{{1188}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{ - 163}}{{594}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 5}}{{43}}\)

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Giá trị biểu thức \(\dfrac{1}{2} - 2.\left[ {\dfrac{1}{3} - \left( {\dfrac{{ - 5}}{4} + \dfrac{1}{3}} \right)} \right] + 0,25\) là:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 13}}{8}\)

  • B.

    \(\dfrac{{ - 7}}{4}\)

  • C.

    \(\dfrac{7}{4}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 1}}{4}\)

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Giá trị biểu thức \(\dfrac{{31}}{4}:\left[ {\dfrac{1}{7} - \left( {\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2}} \right)} \right] + 0,5\) bằng:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 1}}{2}\)

  • B.

    \(\dfrac{{13}}{2}\)

  • C.

    \(1\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 13}}{2}\)

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Tính giá trị biểu thức: \(3,5 - \left[ {\dfrac{1}{3}:\left( {1 + \dfrac{{11}}{3}} \right)} \right].\dfrac{7}{4}\) ta được kết quả là:

  • A.
    \(6\)
  • B.

    \(\dfrac{{27}}{8}\)

  • C.

    \(\dfrac{8}{{27}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 27}}{8}\)

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn  \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, tổng \({x_1+x_2}\) bằng:
  • A.
    \(\dfrac{{ - 2}}{3}\)
  • B.
    \(\dfrac{{ - 2}}{3}; 1\)
  • C.
    \(\dfrac{{ - 1}}{3}\)
  • D.
    \(\dfrac{{ 1}}{3}\)
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x:\left( { - 2\dfrac{1}{{15}}} \right) + 3\dfrac{1}{2} =  - \dfrac{3}{4}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{{11}} + \dfrac{6}{{11}}:x = 2\). Khi đó, tổng \(x_1+x_2\) bằng:
  • A.
    \(\dfrac{{1020}}{{9319}}\)
  • B.
    \(\dfrac{{9319}}{{1020}}\)
  • C.
    \(\dfrac{{527}}{{60}}\)
  • D.
    \(\dfrac{{6}}{{17}}\)
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Thực hiện phép tính:

\(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}:\frac{{ - 3}}{5}\)

  • A.

    0

  • B.

    \(\frac{4}{9}\)

  • C.

    \(\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3}\\\end{array}\)

  • D.

    \(\frac{{ - 68}}{{75}}\)

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Tính:

\(M = \frac{{11}}{{20}}.68 - 4,2.2022 + 4\frac{1}{5}.2022 - 68.( - 0,45)\)

  • A.

    6,8

  • B.

    17052,8

  • C.

    0

  • D.

    68

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

(2x + 7) . ( x – 1) < 0

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    7

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Cho P = 3 + 30 + 33 + 36 +…+ 3300.

Tìm số x sao cho P - 3 = 5x

  • A.

    366575

  • B.

    363 303

  • C.

    1832880

  • D.

    99000

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Có hai tấm ảnh kích thước 10 cm \( \times \) 15 cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm \( \times \)27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại bao nhiêu?

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tính:

a) \(\frac{{ - 6}}{{18}} + \frac{{18}}{{27}}\);

b) \(2,5 - ( - \frac{6}{9})\);

c) \(- 0,32.( - 0,875)\);

d) \(( - 5):2\frac{1}{5}\)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Tính giá trị của các biểu thức sau:

\(\begin{array}{l}a)(8 + 2\frac{1}{3} - \frac{3}{5}) - (5 + 0,4) - (3\frac{1}{3} - 2)\\b)(7 - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}):(5 - \frac{1}{4} - \frac{5}{8})\end{array}\)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Tính một cách hợp lí.

\(0,65.78 + 2\dfrac{1}{5}.2020 + 0,35.78 - 2,2.2020.\)

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Tính giá trị của các biểu thức sau:

\(\begin{array}{l}a)A = (2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8}):(1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4});\\b)B = 5 - \frac{{1 + \frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{3}}}.\end{array}\)

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Tính một cách hợp lí: \(1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 85}}{8} - 1,2.5\frac{3}{4} - \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 71}}{8}\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Mĩ. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 4 cái bánh pizza, mỗi cái giá 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Một kho có 45 tấn gạo. Người quản lý kho đã xuất đi \(\frac{1}{3}\) số gạo để cứu trợ đồng bào bị bão lụt, sau đó bán đi \(7\frac{2}{5}\) tấn, cuối cùng nhập thêm 8 tấn nữa. Tính số gạo còn lại trong kho.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Tính:

a)\(\frac{2}{{15}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{24}}} \right)\)           

b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - \left( { - \frac{7}{{27}}} \right);\)           

c)\(\left( { - \frac{7}{{12}}} \right) + 0,75\)

d)\(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - 1,25\)          

e)\(0,34.\frac{{ - 5}}{{17}}\)                       

g) \(\frac{4}{9}:\left( { - \frac{8}{{15}}} \right);\)

h)\(\left( {1\frac{2}{3}} \right):\left( {2\frac{1}{2}} \right)\)       

i) \(\frac{2}{5}.\left( { - 1.25} \right)\)                     

k) \(\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right).\left( {\frac{{15}}{{ - 7}}} \right).3\frac{1}{9}\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Tính:

a)\(0,75 - \frac{5}{6} + 1\frac{1}{2};\)                                    

b)\(\frac{3}{7} + \frac{4}{{15}} + \left( {\frac{{ - 8}}{{21}}} \right) + \left( { - 0,4} \right);\)

c)\(0,625 + \left( {\frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{3}{8} + \left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) + 1\frac{2}{3}\)           

d)\(\left( { - 3} \right).\left( {\frac{{ - 38}}{{21}}} \right).\left( {\frac{{ - 7}}{6}} \right).\left( { - \frac{3}{{19}}} \right);\)

e) \(\left( {\frac{{11}}{{18}}:\frac{{22}}{9}} \right).\frac{8}{5};\)                                    

g)\(\left[ {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right).\frac{5}{8}} \right]:\left( {\frac{{ - 25}}{{12}}} \right)\)

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Tính:

a)\(\frac{3}{7}.\left( { - \frac{1}{9}} \right) + \frac{3}{7}.\left( { - \frac{2}{3}} \right);\)                 

b)\(\left( {\frac{{ - 7}}{{13}}} \right).\frac{5}{{12}} + \left( {\frac{{ - 7}}{{13}}} \right).\frac{7}{{12}} + \left( {\frac{{ - 6}}{{13}}} \right);\)

c)\(\left[ {\left( {\frac{{ - 2}}{3} + \frac{3}{7}} \right)} \right]:\frac{5}{9} + \left( {\frac{4}{7} - \frac{1}{3}} \right):\frac{5}{9}\)      

d)\(\frac{5}{9}:\left( {\frac{1}{{11}} - \frac{5}{{22}}} \right) + \frac{5}{9}:\left( {\frac{1}{{15}} - \frac{2}{3}} \right);\)

e) \(\frac{3}{5} + \frac{3}{{11}} - \left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right) + \left( {\frac{{ - 2}}{{97}}} \right) - \frac{1}{{35}} - \frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 23}}{{44}}} \right)\)

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Tìm x, biết:

a)\(x.\frac{{14}}{{27}} = \frac{{ - 7}}{9}\)                

b)\(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right):x = \frac{2}{3};\)

c)\(\frac{2}{5}:x = \frac{1}{{16}}:0,125\)      

d)\( - \frac{5}{{12}}x = \frac{2}{3} - \frac{1}{2}\)

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Vào tháng 6, giá niêm yết một chiếc ti vi 42 inch tại một siêu thị điện máy là 8 000 000 đồng. Đến tháng 9, siêu thị giảm giá 5% cho mỗi chiếc ti vi. Sang tháng 10, siêu thị lại giảm giá thêm một lần nữa, lúc này giá một chiếc ti vi 42 inch chỉ còn 6 840 000 đồng. Hỏi tháng 10, siêu thị đã giảm giá bao nhiêu phần trăm cho một chiếc ti vi so với tháng 9?

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Một cửa hàng sách có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm 10% tổng số tiền của hoá đơn. Bạn Lan có thẻ thành viên và bạn mua 3 quyển sách, mỗi quyển đều có giá 120 000 đồng. Bạn đưa cho cô thu ngân 350 000 đồng. Hỏi bạn Lan được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Trong tầng đối lưu, nhiệt độ giảm dần theo độ cao. Cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ không khí giảm khoảng 0,6 °C (Theo: Sách giáo khoa Địa lí 6 – 2020 – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a) Tính nhiệt độ không khí bên ngoài một khinh khí cầu đang bay ở độ cao 2,8 km, biết rằng nhiệt độ trên mặt đất lúc đó là 28°C.

b) Nhiệt độ bên ngoài một khinh khí cầu đang bay ở độ cao \(\frac{{22}}{5}\) km bằng - 8,5 °C. Hỏi nhiệt độ trên mặt đất tại vùng trời khinh khí cầu đang bay lúc đó là bao nhiêu độ C?

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Em hãy tìm cách “nối” các số ở những cánh hoa bằng các dấu phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở nhị hoa.

Xem lời giải >>