Đề bài

Nêu hai ví dụ về phương trình bậc nhất ẩn \(x\)

Phương pháp giải

Dựa vào định nghĩa về phương trình bậc nhất một ẩn để đưa ra hai ví dụ về phương trình bậc nhất ẩn \(x\).

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Hai ví dụ về phương trình bậc nhất ẩn \(x\):

\(3x + 9 = 0\) và \(4x - \frac{1}{2} = 0\).

Xem thêm : SGK Toán 8 - Cánh diều
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Tính giá trị của  \(\left( {5{x^2} + 1} \right)\left( {2x - 8} \right)\) biết \(\dfrac{1}{2}x + 15 = 17\)

  • A.

    $0$

  • B.

    $10$

  • C.

    $47$

  • D.

    $ - 3$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Gọi \({x_0}\) là một nghiệm của phương trình \(5x - 12 = 4 - 3x\). \({x_0}\) còn là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

  • A.

    \(2x - 4 = 0\)

  • B.

    \( - x - 2 = 0\)

  • C.

    \({x^2} + 4 = 0\)

  • D.

    \(9 - {x^2} =  - 5\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Phương trình nào dưới đây là phương trình một ẩn?

  • A.
    \(2x - 2y + 1 = 0\)
  • B.
    \(xzy = 6\)
  • C.
    \(2{x^2} + 1 = x - 2\)
  • D.
    \(3{x^2} + 4{y^2} = 2y\)
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Phương trình dạng \(ax + b = 0\), với a, b là hai số đã cho được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn x khi:

  • A.
    Với mọi giá trị của a, b
  • B.
    \(a \ne 0;b \ne 0\)
  • C.
    \(a \ne 0\)
  • D.
    \(b \ne 0\)
Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho phương trình \(2x + 1 = 0\), chọn khẳng định đúng

  • A.
    Hệ số của x là 2, hạng tử tự do là 1
  • B.
    Hệ số của x là 1, hạng tử tự do là 2
  • C.
    Hệ số của x là \( - 1,\) hạng tử tự do là 2
  • D.
    Hệ số của x là 2, hạng tử tự do là \( - 1\)
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Nghiệm của phương trình \(3x - 6 = 0\) là:

  • A.
    \(x = \frac{1}{2}\)
  • B.
    \(x = \frac{{ - 1}}{2}\)
  • C.
    \(x = 2\)
  • D.
    \(x =  - 2\)
Xem lời giải >>

Bài 7 :

Ở một số quốc gia, người ta dùng cả hai đơn vị đo nhiệt độ là Fahrenheit (oF) và độ Celcius (oC), liên hệ với nhau bởi công thức \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right).\) Khi ở 20 oC thì ứng với độ Fahrenheit là:

  • A.
    34 oF
  • B.
    38 oF
  • C.
    64 oF
  • D.
    68 oF
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Biết rằng \(4x - 8 = 0\). Giá trị của biểu thức \(5{x^2} - 4\) là:  

  • A.
    \( - 24\)
  • B.
    \(24\)
  • C.
    \( - 16\)
  • D.
    16
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Phương trình \(x - 8 = x - 5\). Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.

    Phương trình đã cho có vô số nghiệm.

  • B.

    Phương trình đã cho vô nghiệm.

  • C.

    Phương trình đã cho có một nghiệm.

  • D.

    Phương trình đã cho có hai nghiệm.

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Phương trình \(3x - 10 = 2x - 12\) có bao nhiêu nghiệm?

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    Vô số nghiệm

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(5x + 2y - 9 = 0\).
  • B.
    \(7{\rm{x}} - 9 = 0\).
  • C.
    \({x^2} = 9\).
  • D.
    \({y^2} - 3x + 3 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 12 :

Phương trình nào sau đây nhận \(x = 3\) làm nghiệm?

  • A.
    \(2{\rm{x}} - 6 = 0\).
  • B.
    \(3x + 9 = 0\).
  • C.
    \(2{\rm{x}} - 3 = 1 + 2{\rm{x}}\).
  • D.
    \(3x + 2 = x - 4\).
Xem lời giải >>

Bài 13 :

Đáp án nào dưới đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(3x + \frac{3}{5} = 0\)
  • B.
    \(\frac{2}{3}y - 7 = 0\)
  • C.
    \(7 = 2t\)
  • D.
    \({z^2} - 9 = 0\)
Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tổng các nghiệm của hai phương trình \( - 6\left( {1,5 - 2x} \right) = 3\left( { - 15 + 2x} \right);5x + 10 = 0\) bằng:

  • A.
    -8
  • B.
    7
  • C.
    0
  • D.
    -2
Xem lời giải >>

Bài 15 :

Giải các phương trình sau:
a) \(7x - 21 = 0\);
b) \(5x - x + 20 = 0\);
c) \(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)
d) \(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\).

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(1 - {x^2} = 0\).
  • B.
    \(2x - 5 = 0\).
  • C.
    \(\frac{2}{{x - 3}} + 1 = 0\).
  • D.
    \({x^3} - x + 2 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 17 :

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    \(3x - y = 0\).
  • B.
    \(2y + 1 = 0\).
  • C.
    \(4 + 0.x = 0\).
  • D.
    \(3{x^2} = 8\).
Xem lời giải >>

Bài 18 :

Phương trình \(3x + m - x - 1 = 0\) nhận \(x =  - 3\) là nghiệm thì m là:

  • A.
    \(m =  - 3\).
  • B.
    \(m = 0\).
  • C.
    \(m = 7\).
  • D.
    \(m =  - 7\)
Xem lời giải >>

Bài 19 :

Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là

  • A.
    \(2x + 1 = 0\).
  • B.
    \(\frac{1}{x} + 2 = 0\).
  • C.
    \({x^2} + 2x + 1 = 0\).
  • D.
    \({x^2} - 1 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 20 :

Phương trình nào sau đây nhận \(m = 2\) là nghiệm?

  • A.
    \(m - 2 = 0\).
  • B.
    \(2m = 0\).
  • C.
    \(m + 2 = 0\).
  • D.
    \( - m + 3 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 21 :

Nghiệm của phương trình \(4\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 2} \right) =  - x\) là?

  • A.
    \(x = 2\).
  • B.
    \(x = \frac{1}{2}\).
  • C.
    \(x = 1\).
  • D.
    \(x =  - 1\).
Xem lời giải >>

Bài 22 :

Phương trình nào sau đây không có tập nghiệm là \(S = \left\{ 3 \right\}\)?

  • A.
    \(3x - 9 = 0\).
  • B.
    \(2x + 6 = 0\).
  • C.
    \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {3x - 5} \right) = 6 - 2x\).
  • D.
    \(\frac{{x - 1}}{2} - 1 = 0\).
Xem lời giải >>

Bài 23 :

Những phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn:

a) \(2{\rm{x}} + 1 = 0\) 

b) \( - x + 1 = 0\)

c) \(0.x + 2 = 0\) 

d) \(\left( { - 2} \right).x = 0\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Xét phương trình bậc nhất một ẩn 2x − 6 = 0 (2)

Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình (2) (tức là tìm nghiệm của phương trình đó): 

a) Sử dụng quy tắc chuyển vế, hãy chuyển hạng tử tự do -6 sang vế phải

b) Sử dụng quy tắc nhân, nhân cả hai vế của phương trình với \(\frac{1}{2}\) để tìm nghiệm x

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Giải các phương trình sau:

a) 2x−5=0;

b) \(4 - \frac{2}{5}x = 0\)

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Bác An gửi tiết kiệm 150 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An. 

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Hai bạn Vuông và Tròn giải phương trính: \(2{\rm{x}} + 5 = 16\) như sau:

Vuông: \(\begin{array}{l}2{\rm{x}} + 5 = 16\\2{\rm{x}} = 16 - 5\\2{\rm{x}} = 11\\x = \frac{{11}}{2}\end{array}\)

Tròn: \(\begin{array}{l}2{\rm{x}} + 5 = 16\\\frac{{2{\rm{x}}}}{2} + 5 = \frac{{16}}{2}\\x + 5 = 8\\x = 8 - 5\\x = 3\end{array}\)

Theo em, bạn nào đúng, bạn nào sai? Giải thích?

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau: 

a) x+1=0

b) 0x−2=0

c) 2−x=0

d) 3x=0

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Giải các phương trình sau

a) 5x−4=0

b) 3+2x=0

c) 7−5x=0

d) \(\frac{3}{2}\) + \(\frac{5}{3}\)x=0

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn 

A. 0x+2=0

B. 2x+1=2x+2

C.\(2{{\rm{x}}^2}\)+1=0

D. 3x−1=0

Xem lời giải >>