Tính.
a) $\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{3} + \frac{1}{4}$
b) $1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{3}} \right)$
Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
a) $\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{12}} - \frac{4}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{7}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}$
b) $1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{3}} \right) = 1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{6}} \right) = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}$

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Tính.
a) $\frac{1}{2} - \frac{1}{4}$
b) $\frac{2}{3} - \frac{4}{{15}}$
c) $\frac{3}{5} - \frac{{10}}{{25}}$
Bài 2 :
Tính.
a) $\frac{3}{2} - \frac{1}{6} - \frac{5}{6}$
b) $1 - \frac{1}{3} - \frac{2}{3}$
Bài 3 :
Bình hoa có $\frac{1}{3}$ số hoa là màu đỏ, $\frac{1}{6}$ số hoa là màu tím. Hỏi hoa màu đỏ nhiều hơn hoa màu tím là bao nhiêu phần số hoa của bình?
Bài 4 :
Số?
Các bạn học sinh lớp 4B cắt được một hộp hoa giấy gồm ba loại màu: đỏ, hồng, vàng. Biểu đồ dưới đây thể hiện số phần mỗi loại hoa trong hộp.
a) Phần hoa màu đỏ bằng $\frac{{......}}{{......}}$ hộp.
Phần hoa màu hồng bằng $\frac{{.....}}{{.....}}$ hộp.
Phần hoa màu vàng bằng $\frac{{.....}}{{.....}}$ hộp.
b) Phần hoa màu đỏ ít hơn phần hoa màu vàng là $\frac{{.....}}{{.....}}$ hộp.
Tổng số phần hoa cả ba màu là: $\frac{{.....}}{{.....}}$ hộp.
Bài 5 :
Có ba bể chứa đầy nước, sau đó một số nước đã được dùng ở mỗi bể như hình dưới đây. Chọn phép tính phù hợp để tính số nước còn lại trong mỗi bể.
Bài 6 :
Tính (theo mẫu).

Bài 7 :
Dế trũi có $\frac{3}{8}$ cái lá cỏ. Bạn ấy cho dế mèn $\frac{1}{4}$ cái lá cỏ đó. Hỏi dế trũi còn lại mấy phần của cái lá cỏ?
Bài 8 :
Tìm phân số thích hợp.

Bài 9 :
Tính.
\({\text{a)}}\;\frac{1}{2} - \frac{1}{6}\)
\({\text{b)}}\;\frac{3}{4} - \frac{5}{8}\)
\({\text{c)}}\;\;\frac{7}{{10}} - \frac{2}{5}\)
\({\text{d)}}\;\;\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\)
Bài 10 :
Rút gọn rồi tính.
\({\text{a)}}\;\frac{2}{3} - \frac{2}{6}\)
\({\text{b)}}\;\frac{5}{6} - \frac{3}{{18}}\)
\({\text{c)}}\;\;\frac{8}{{14}} - \frac{2}{7}\)
\({\text{d)}}\;\;\frac{{12}}{{20}} - \frac{2}{5}\)
Bài 11 :
Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

Bài 12 :
Giải ô chữ dưới đây.

Bài 13 :
Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử dụng $\frac{7}{{12}}$ diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm $\frac{1}{3}$diện tích. Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa?
Bài 14 :
Tính.

Bài 15 :
Tìm phân số thích hợp.

Bài 16 :
Đ, S?

Bài 17 :
Rút gọn rồi tính.

Bài 18 :
Một cây gỗ dài $\frac{{17}}{4}$ m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài $\frac{3}{2}$m, khúc gỗ thứ hai dài $\frac{9}{8}$m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại?
Bài 19 :
Tính (theo mẫu).

Bài 20 :
Tìm phân số thích hợp.

Bài 21 :
Rô-bốt còn $\frac{7}{{12}}$ chai nước giặt. Rô-bốt quyết định sử dụng $\frac{1}{3}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

Bài 22 :
Tìm phân số thích hợp.

Bài 23 :
Tính.

Bài 24 :
Tính giá trị biểu thức.

Bài 25 :
Tính:

Bài 26 :
Rút gọn rồi tính:
a) $\frac{2}{5} - \frac{3}{{15}}$
b) $\frac{9}{{27}} - \frac{2}{9}$
c) $\frac{{18}}{{24}} - \frac{4}{8}$
d) $\frac{6}{{16}} - \frac{{10}}{{64}}$
Bài 27 :
Người ta tiến hành sửa chữa vỉa hè của một đoạn đường. Ngày thứ nhất sửa được $\frac{2}{3}$ đoạn vỉa hè, ngày thứ hai sửa được $\frac{1}{6}$ đoạn vỉa hè. Hỏi ngày thứ nhất sửa được nhiều hơn ngày thứ hai bao nhiêu phần đoạn vỉa hè?
Bài 28 :
a) Trong một ngày thời gian để học và ngủ của bạn Dũng là $\frac{5}{8}$ngày, trong đó thời gian học của Dũng là $\frac{1}{4}$ngày. Hỏi thời gian ngủ của bạn Dũng là bao nhiêu phần một ngày?
b) Em đã dành bao nhiêu phần thời gian của một ngày để học? Thời gian cho các hoạt động khác là bao nhiêu phần một ngày?

Bài 29 :
Tính.

Bài 30 :
Rút gọn rồi tính:
a) $\frac{8}{{18}} + \frac{5}{3}$
b) $\frac{8}{{24}} + \frac{4}{{48}}$
c) $\frac{{20}}{{15}} - \frac{4}{{45}}$
d) $\frac{{40}}{{32}} - \frac{1}{2}$