Tìm một số biệt ngữ xã hội mà em biết, giải thích nghĩa của những từ đó và đặt câu.
Vận dụng kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
- Biệt ngữ của học sinh:
+ Từ "gậy" – chỉ điểm 1.
+ Từ "học gạo" – học nhiều, không chú ý tới những việc khác.
+ Từ "quay cóp" – nhìn tài liệu trong giờ thi, giờ kiểm tra.
+ Từ "trượt vỏ chuối" – chỉ việc thi trượt.
VD: Hôm nay, Nam trong giờ thi Toán chẳng quay cóp được gì cả.
- Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến xưa: trẫm, khanh, long bào, ngự gia, ngự bút, long bào…
VD: Vua truyền rằng: "Trẫm muốn các khanh hãy lắng nghe người dân".
- Biệt ngữ của bọn lưu manh, trộm cắp ở thành phố: chọi, choai, xế lô, dạt vòm, rụng, táp lô…
VD: Bọn lưu manh đang dạt vòm ngoài đường.







Danh sách bình luận