Hai sóng âm có phương trình lần lượt là
\({f_1}\left( t \right) = C\sin \omega t\) và \({f_2}\left( t \right) = C\sin \left( {\omega t + \alpha } \right)\).
Hai sóng này giao thoa với nhau tạo ra một âm kết hợp có phương trình
\(f(t) = {f_1}\left( t \right) + {f_2}\left( t \right) = C\sin \omega t + C\sin \left( {\omega t + \alpha } \right)\).
a) Sử dụng công thức cộng chỉ ra rằng hàm số f (t) có thể viết được dưới dạng \(f(t) = {\rm{A}}\sin \omega t + {\rm{B}}\cos \omega t\), ở đó A, B là hai hằng số phụ thuộc vào \(\alpha \).
b) Khi \(C = 10\) và \(\alpha = \frac{\pi }{3}\), hãy tìm biên độ và pha ban đầu của sóng âm kết hợp, tức là tìm hai hằng số \(k\) và \(\varphi \) sao cho \(f(t) = k\sin \left( {\omega t + \varphi } \right)\).
Áp dụng công thức cộng và công thức biến tổng thành tích, biến đổi về dạng đề bài yêu cầu.
a) Ta có \( f(t) = f_1(t) + f_2(t) \)
\(= C \sin \omega t + C \sin (\omega t + \alpha)\)
\(= C \sin \omega t + C (\sin \omega t \cos \alpha + \cos \omega t \sin \alpha)\).
Vậy \( f(t) = C (1 + \cos \alpha) \sin \omega t + C \sin \alpha \cos \omega t\)
\(= A \sin \omega t + B \cos \omega t \) với
\( A = C (1 + \cos \alpha), B = C \sin \alpha \).
b) Khi \( C = 10 \) và \( \alpha = \frac{\pi}{3} \), ta có:
\( f(t) = 10 \sin \omega t + 10 \sin (\omega t + \frac{\pi}{3}) \)
\(= 10 \cdot 2 \sin (\omega t + \frac{\pi}{6}) \cos \frac{\pi}{6}\)
\(= 10 \sqrt{3} \sin (\omega t + \frac{\pi}{6})\).
Vậy biên độ và pha ban đầu của sóng âm kết hợp lần lượt là \( k = 10 \sqrt{3} \) và \( \varphi = \frac{\pi}{6} \).













Danh sách bình luận