Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4 m 6 dm = ……………….. m
7 m 18 cm = ……………….. m
20 m 5 cm = ……………….. m
b) 3 km 407 m = …………… km
12 km 50 m = ……………. km
275 m = ………….. km
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
a) 4 m 6 dm = \(4\frac{6}{{10}}\)m = 4,6 m
7 m 18 cm = \(7\frac{{18}}{{100}}\)m = 7,18 m
20 m 5 cm = \(20\frac{5}{{100}}\)m = 20,05 m
b) 3 km 407 m = \(3\frac{{407}}{{1000}}\)km = 3,407 km
12 km 50 m = \(12\frac{{50}}{{1000}}\)km = 12,05 km
275 m = \(\frac{{275}}{{1000}}\)km = 0,275 km
























Danh sách bình luận