Đề bài

Để đảm bảo quá trình tách chiết DNA thành công, các nhà khoa học cần quan tâm đến yếu tố:

Quá trình ly giải tế bào.

Nồng độ ethanol được sử dụng.

Quá trình gắn DNA lên màng silica (trong phương pháp cột silica).

Mẫu DNA bị nhiễm protein.

Hãy cho biết yếu tố trên ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tách chiết DNA.

Phương pháp giải

Phương pháp tách chiết DNA

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Quá trình ly giải tế bào

- Tách lấy DNA và protein: Khi quá trình ly giải tế bào xảy ra, hạt nhân và tế bào bị phân tách, giải phóng DNA và protein. Quá trình này sử dụng cơ chế cơ học, enzyme và chất tẩy như Proteinase K để tan chảy các protein tế bào và giải phóng DNA.

- Tách lấy DNA tinh khiết: Quá trình ly giải tế bào giúp tách lấy DNA tinh khiết từ các thành phần tế bào khác. Điều này đặc biệt quan trọng khi chúng ta muốn thu được DNA tinh khiết cho các mục đích như phân tích gen hoặc PCR (Polymerase Chain Reaction).

- Loại bỏ tạp chất: Quá trình ly giải tế bào giúp loại bỏ các tạp chất, như protein, lipid và các hợp chất khác, để thu lấy DNA tinh khiết hơn.

Nồng độ ethanol được sử dụng

- Tạo kết tủa DNA: Ethanol giúp tạo kết tủa DNA từ dung dịch. Khi thêm ethanol vào dung dịch chứa DNA, DNA sẽ kết tụ lại thành hạt, rơi xuống đáy ống nghiệm. Điều này giúp tách lấy DNA khỏi các tạp chất khác trong mẫu.

- Tăng nồng độ DNA: Ethanol làm cho DNA ít tan hơn trong dung dịch. Molekul In ethanol tạo liên kết hidro với nước, giảm số lượng phân tử nước có sẵn để hydrat hóa DNA. Kết hợp với hiệu suất kém của ethanol trong việc giữ các ion dương và DNA cách xa nhau, DNA kết tụ lại và tạo thành kết tủa.

Loại bỏ tạp chất: Ethanol cũng giúp loại bỏ các tạp chất như muối và chất tẩy. Quá trình rửa bằng ethanol loại bỏ các tạp chất nhẹ như muối và detergent.

- Lựa chọn nồng độ: Nồng độ ethanol thường được điều chỉnh để đạt được hiệu suất tốt nhất. Thông thường, dung dịch ethanol 70% được sử dụng trong các bước rửa DNA.

Quá trình gắn DNA lên màng silica (trong phương pháp cột silica)

- Tách lấy DNA và protein: Màng silica được gắn vào hỗ trợ rắn, giúp tách lấy phần lớn acid nucleic (DNA/RNA) ra khỏi các tạp chất trong mẫu. Điều này đặc biệt quan trọng khi chúng ta muốn thu được DNA tinh khiết cho các mục đích như phân tích gen hoặc PCR (Polymerase Chain Reaction).

- Giảm nguy cơ nhiễm tạp: Sử dụng màng silica giúp giảm nguy cơ nhiễm tạp từ các hạt thủy tinh (glass beads) trong quá trình tách chiết. Đồng thời, nó cũng giảm nguy cơ cắt gãy các đoạn DNA lớn hơn 3 đến 10 kb.

- Tạo kết tủa DNA: Màng silica giúp tạo kết tủa DNA từ dung dịch. Khi thêm dung dịch chứa DNA vào cột silica, DNA sẽ kết tụ lại thành hạt, rơi xuống đáy cột. Điều này giúp tách lấy DNA khỏi các tạp chất khác trong mẫu.

- Loại bỏ tạp chất: Màng silica loại bỏ tạp chất như muối và chất tẩy. Quá trình rửa bằng ethanol loại bỏ các tạp chất nhẹ như muối và detergent.

Mẫu DNA bị nhiễm protein.

- Khó khăn trong tách lấy DNA: Protein có thể gắn kết với DNA và làm cho việc tách lấy DNA khó khăn hơn. Protein nhiễm vào mẫu có thể gây ra tạp chất và làm giảm hiệu suất tách chiết.

- Ảnh hưởng đến độ tinh khiết của DNA: Protein nhiễm vào mẫu có thể làm giảm độ tinh khiết của DNA. Điều này ảnh hưởng đến hiệu suất của các phản ứng di truyền học sau này, như PCR (Polymerase Chain Reaction).

Xem thêm : Chuyên đề học tập Sinh 12 - Chân trời sáng tạo
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Quan sát hình 1.1, hãy:

a) Mô tả cấu trúc của nucleotide. Bốn loại nucleotide khác nhau ở thành phần nào?

b) Mô tả liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

c) Cho biết sự kết cặp đặc hiệu giữa các base trên phân tử DNA được thể hiện như thế nào. Phát biểu nguyên tắc bổ sung.

 

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Dựa vào cấu trúc hóa học, trình bày chức năng của phân tử DNA.

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Mục đích thực hiện thí nghiệm

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Kết quả và giải thích

a. Trình bày kết quả tách chiết và nhận biết DNA (kèm theo hình ảnh minh họa)

b. Giải thích kết quả thực hành dựa trên các câu hỏi sau: 

- Quá trình cắt nhỏ và giã nguyễn gan (hoặc cải) có tác dụng gì?

- Việc cho nước rửa bát và dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng gì?

- Việc cho ethanol lạnh vào dung dịch có tác dụng gì?

- Tại sao khi lấy DNA bằng tăm tre cần khuấy thật nhẹ?

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Kết luận

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide như sau: 3'... TAC TCA GCG GCT GCA AT ...5'

a) Xác định trình tự các nucleotide của mạch bổ sung với mạch khuôn trên.

b) Có bao nhiêu codon trong đoạn phân tử mRNA do đoạn gene trên mã hóa.

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Quan sát hình 1.1 và cho biết nhờ các đặc điểm nào về cấu trúc, DNA có thể thực hiện được các chức năng của vật chất di truyền?

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Quan sát hình 1.3 và cho biết tái bản DNA được diễn ra theo những nguyên tắc nào. Sản phẩm của quá trình tái bản DNA là gì?

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Hãy hoàn thành bảng sau để xác định mỗi đặc điểm cấu trúc đóng góp vào việc thực hiện chức năng nào của DNA.

 

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Một phân tử hữu cơ cần có đặc điểm cấu trúc như thế nào để có thể đảm nhận chức năng của một vật chất di truyền?

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Nêu đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của DNA?

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận chức năng của một vật chất di truyrèn?

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Nêu ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A-T và G-C phù hợp với chức năng của DNA.

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tại sao phải sử dụng dung dịch nước rửa bát hay dung dịch tẩy rửa?

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tại sao cần sử dụng nước dứa? Có thể thay nước dứa bằng dung dịch gì?

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Tên gọi của phân tử ADN là:

 

  • A.

    Deoxyribonucleic acid

  • B.

    Nucleic acid

  • C.

    Ribonucleic acid

  • D.

    Nucleotide

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:

  • A.

    C, H, O, Na, S

  • B.

    C, H, O, N, P

  • C.

    C, H, O, P

  • D.

    C, H, N, P, Mg

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:

  • A.

    Là một bào quan trong tế bào

  • B.

    Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật

  • C.

    Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Đơn vị cấu tạo nên ADN là:

  • A.

    Ribonucleic acid

  • B.

    Deoxyribonucleic acid

  • C.

    Acid amin

  • D.

    Nucleotide

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:

  • A.

    A, U, G, X

  • B.

    A, T, G, X

  • C.

    A, D, R, T

  • D.

    U, R, D, X

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:

  • A.

    Mendel 

  • B.

    Waston & Crick

  • C.

    Morgan

  • D.

    Mendel & Morgan

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Chiều xoắn của phân tử ADN là:

  • A.

    Chiều từ trái sang phải

  • B.

    Chiều từ phải qua trái

  • C.

    Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ

  • D.

    Xoắn theo mọi chiều khác nhau

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:

  • A.

    10 Å và 34 Å

  • B.

    34 Å và 10 Å

  • C.

    3,4 Å và 34 Å

  • D.

    3,4 Å và 10 Å

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa:

  • A.

    20 cặp nucleotide

  • B.

    20 nucleotide

  • C.

    10 nucleotide

  • D.

    30 nucleotide

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Chức năng của ADN là:

  • A.

    Mang thông tin di truyền

  • B.

    Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

  • C.

    Truyền thông tin di truyền

  • D.

    Mang và truyền thông tin di truyền

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.

  • A.

    210

  • B.

    119

  • C.

    105

  • D.

    238

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.

  • A.

    35%

  • B.

    15%

  • C.

    20%

  • D.

    25%

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Một gen có 480 adenine và 3120 liên kết hidro. Gen đó có số lượng nucleotide là:

  • A.

    1200 nucleotide

  • B.

    2400 nucleotide

  • C.

    3600 nucleotide

  • D.

    3120 nucleotide

Xem lời giải >>