
Điền dấu (\(>; =; <\)) thích hợp vào ô trống:
\((13 - 4,2 \times 0,75):0,2\)
\(22,5 + 4,98:0,15 - 6,45\)
\((13 - 4,2 \times 0,75):0,2\)
\(22,5 + 4,98:0,15 - 6,45\)
Tính kết quả của từng biểu thức rồi so sánh hai kết quả với nhau.
- Nếu biểu thức có chứa dấu ngoăc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Biểu thức có chứa phép nhân, phép chia và phép cộng, phép trừ thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, rồi tính phép cộng và phép trừ sau.
Ta có:
$\begin{array}{l}
(13 - 4,2 \times 0,75):0,2 & & & & 22,5 + 4,98:0,15 - 6,45\\
= (13 - 3,15):0,2 & & & & = 22,5 + 33,2 - 6,45\\
= 9,85:0,2 & & & & = 55,7 - 6,45\\
= 49,25 & & & & = 49,25
\end{array}$
Mà \(49,25=49,25\)
Vậy \((13 - 4,2 \times 0,75):0,2 \,=\, 22,5 + 4,98:0,15 - 6,45\).
Học sinh cần nhớ đúng thứ tự thực hiện phép tính để tính đúng giá trị của các biểu thức.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 2 :
.png)
Điền số thích hợp vào ô trống (kết quả viết gọn nhất):
Bài 3 :

Tính: \(23,2\,:\,1,45\).
Bài 4 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 5 :
.jpg)
Số dư của phép chia \(8,5:0,13\) nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương là:
Bài 6 :
Các số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là:

Bài 7 :
.jpg)
Tính: \((31,5 - 5,85):1,8 + 2,4 \times 1,75\).
Bài 8 :

Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:
Bài 9 :
Cho bảng sau:

Các số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải lần lượt là:
Bài 10 :
.png)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 11 :
Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 12 :

May mỗi bộ quần áo hết \(2,7m\) vải. Hỏi có \(121,7m\) vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa bao nhiêu mét vải?
Bài 13 :

Tính: \(39,15:2,7\)
Bài 14 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 15 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 16 :

Tính: \((108,48 - 34,8):2,4 - 5,6 \times 2,5\).
Bài 17 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 18 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 19 :
Mặt sàn một nhà kính trồng rau dạng hình chữ nhật có diện tích 292,8 m2 và chiều rộng 9,6 m. Tính chiều dài của mặt sàn nhà kính đó.
Bài 20 :
a) Chuyển các phép chia sau thành phép chia cho số tự nhiên:

b) Đặt tính rồi tính:
Bài 21 :
Thực hiện phép chia rồi kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân:

Bài 22 :
Nền nhà một căn phòng có dạng hình chữ nhật với diện tích là 17,76 m2, chiều dài là 4,8 m. Tính chiều rộng nền nhà đó.
Bài 23 :
Mỗi bước đi của An dài khoảng 0,3 m. Hỏi để di chuyển được đoạn đường dài 6,6 m thì An phải bước đi khoảng bao nhiêu bước?
Bài 24 :
Đặt tính rồi tính:
Bài 25 :
Đặt tính rồi tính.
a) 3,36 : 0,8
b) 7,75 : 2,5
c) 0,255 : 0,06
d) 2,87 : 0,35
Bài 26 :
Mỗi bước nhảy của một con thỏ được 0,52 m. Hỏi con thỏ đó cần nhảy bao nhiêu bước để di chuyển hết quãng đường 7,8 m?
Bài 27 :
Đặt tính rồi tính:
a) 3,9 : 2,6
b) 12,22 : 0,47
Bài 28 :
Tính:
a) 19,8 l : 0,3
b) 4,48 m : 2,8
c) 9,06 kg : 0,15
Bài 29 :
Biết rằng 1,5 l nước biển cân nặng 1,539 kg. Hỏi 1 l nước biển như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?