a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{{30}}{{48}} = \frac{{...}}{{24}} = \frac{5}{{...}}\)
\(\frac{{42}}{{56}} = \frac{6}{{...}} = \frac{{...}}{4} = \frac{9}{{...}}\)
b) Rút gọn các phân số.
\(\frac{{24}}{{36}} = .......\)
\(\frac{{56}}{{70}} = .......\)
\(\frac{{64}}{{96}} = .......\)
a)
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
b) Cách rút gọn phân số:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
- Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{{30}}{{48}} = \frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\)
\(\frac{{42}}{{56}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4} = \frac{9}{{12}}\)
b) Rút gọn các phân số.
\(\frac{{24}}{{36}} = \frac{{24:6}}{{36:6}} = \frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{56}}{{70}} = \frac{{56:7}}{{70:7}} = \frac{8}{{10}} = \frac{{8:2}}{{10:2}} = \frac{4}{5}\)
\(\frac{{64}}{{96}} = \frac{{64:2}}{{96:2}} = \frac{{32}}{{48}} = \frac{{32:8}}{{48:8}} = \frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\)









Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \(\dfrac{4}{7}\)?
Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm: \(\dfrac{{637}}{{741}} = \dfrac{{49}}{{...}}\)


.jpg)
Khi nào ta có thể so sánh hai phân số bằng phương pháp so sánh với \(1\)?









Khi so sánh hai phân số \(\dfrac{{51}}{{72}}\) và \(\dfrac{{63}}{{67}}\) ta có thể chọn phân số trung gian là :.gif)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)





Danh sách bình luận