Đề bài

Tổng các giá trị của x thỏa mãn \(\left| {x - \dfrac{1}{2}} \right| - 1 = \dfrac{5}{2}\) là:

A. 4.

B. – 3.

C. 1.

D. – 1.

Phương pháp giải

Muốn tính tổng các giá trị của x, ta phải tìm các giá trị của x thỏa mãn phép toán đề bài cho.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Ta có:

\(\left| {x - \dfrac{1}{2}} \right| - 1 = \dfrac{5}{2}\)

\(x - \dfrac{1}{2} - 1 = \dfrac{5}{2} \left( {x \ge \dfrac{1}{2}} \right)\) hoặc \( - \left( {x - \dfrac{1}{2}} \right) - 1 = \dfrac{5}{2} \left( {x < \dfrac{1}{2}} \right)\)

TH1: \(x - \dfrac{1}{2} - 1 = \dfrac{5}{2} \left( {x \ge \dfrac{1}{2}} \right)\)

\(x = \dfrac{5}{2} + 1 + \dfrac{1}{2} = 4 > \dfrac{1}{2} (TM)\)

TH2: \(- \left( {x - \dfrac{1}{2}} \right) - 1 = \dfrac{5}{2} \left( {x < \dfrac{1}{2}} \right)\)

\( - x + \dfrac{1}{2} - 1 = \dfrac{5}{2}\)

\(- x = \dfrac{5}{2} + 1 - \dfrac{1}{2} = 3 \)

\(x =  - 3 < \dfrac{1}{2} (TM)\)

Suy ra \(x = 4;{\rm{ }}x =  - 3\). Vậy tổng các giá trị của x bằng: \(4 + ( - {\rm{ }}3) = 1\).

Đáp án: C

Xem thêm : Sách bài tập Toán 7 - Cánh diều
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Nếu \(\left| {x - 3,6} \right| = 1,4\) thì giá trị của \(x\) là:

  • A.

    \(5\)

  • B.

    \(5\) hoặc \(2,2\)

  • C.

    \( - 5\)

  • D.

    \(2,2\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Cho x là 1 số thực bất kì, |x| là:

  • A.

    Một số âm

  • B.

    Một số dương

  • C.

    Một số không âm

  • D.

    Một số không dương

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Cho \(\left| x \right|\) = 16 thì giá trị của x là:

  • A.
    x = 16.
  • B.
    x = – 16.
  • C.
    x = 4 hoặc x = – 4.
  • D.
    x = 16 hoặc x = – 16.
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Cho \(\left| x \right|\) = 9 thì giá trị của x là:

  • A.
    x = 9 hoặc x = –9.
  • B.
    x = 3.
  • C.
    x = 3  hoặc x = – 3.
  • D.
    x = –9.
Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho \(\left| x \right|\) = 25 thì giá trị của x là:

  • A.
    x = 25.
  • B.
    x = – 25.
  • C.
    x = 5 hoặc x = – 5.
  • D.
    x = 25 hoặc x = – 25 .
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Biểu diễn các số 3 và -2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy nằm cách gốc O bao nhiêu đơn vị.

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Không vẽ hình, hãy cho biết khoảng cách của mỗi điểm sau đến gốc O: -4; -1; 0; 1; 4

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Từ HĐ1 và HĐ2, hãy tìm giá trị tuyệt đối của các số 3; -2; 0; 4 và -4.

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Minh viết: \(\left| { - 2,5} \right| =  - 2,5\) đúng hay sai?

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Tính:

a) |-2,3|;

b) |\(\dfrac{7}{5}\)|;

c) |-11|;

d) |\(-\sqrt{8}\)|

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Liệt kê các phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{Z},\left| x \right| < 5} \right\}\)

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Tính:

a) \(\left| { - 3,5} \right|\);

b) \(\left| {\frac{{ - 4}}{9}} \right|\);

c) \(\left| 0 \right|\);

d) \(\left| {2,0(3)} \right|.\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của mỗi số sau:

a) \(a = 1,25\);

b) \(b =  - 4,1\);

c) \(c =  - 1,414213562....\)

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tìm tất cả các số thực x thỏa mãn điều kiện \(\left| x \right| = 2,5\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

a) Cho hai số thực a = -1,25 và b = -2,3. So sánh a và b, |a| và |b|.

b) Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn.

Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh -12,7 và -7,12.

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Cho hai số thực a = 2,1 và b = -5,2.

a) Em có nhận xét gì về hai tích a.b và -|a|.|b|?

b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.

Em hãy áp dụng quy tắc trên để tính (-2,5).3

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Trên 2 trục số, so sánh khoảng cách từ điểm 0 đến hai điểm \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 \).

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Tìm giá trị tuyệt đối của các số thực sau: \(-3,14; 41; -5; 1,(2); -\sqrt5\).

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Có bao nhiêu số thực x thoả mãn |x| = \(\sqrt 3 \)?

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: \( - \sqrt 7 ;\,\,\,\,\,52,\left( 1 \right);\,\,\,\,\,0,68;\,\,\,\,\,\, - \frac{3}{2};\,\,\,\,\,2\pi .\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn giá trị tuyệt đối của các số sau:

\( - 3,2;\,\,\,\,\,2,13;\,\,\,\, - \sqrt 2 ;\,\,\,\, - \frac{3}{7}\).

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Tìm giá trị của x và y biết rằng: \(\left| x \right| = \sqrt 5 \) và \(\left| {y - 2} \right| = 0\).

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Tính giá trị của biểu thức: \(M = \sqrt {\left| { - 9} \right|} \).

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Tìm x, biết: \({\left( {x - 5} \right)^2} = 64\).

Xem lời giải >>

Bài 25 :

a) Hãy biểu diễn hai số -5 và 5 trên cùng một trục số.

b) Tính khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0.

c) Tính khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

So sánh giá trị tuyệt đối của hai số thực a,b trong mỗi trường hợp sau:

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Cho x = -12. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 18 + |x|

b) 25 - |x|

c) |3+x| - |7|

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Tìm: \(\left| { - 59} \right|;\left| { - \frac{3}{7}} \right|;\left| {1,23} \right|;\left| { - \sqrt 7 } \right|\)

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Chọn dấu “<”, “>”, “ =” thích hợp cho 

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Tính giá trị biểu thức:

a) |-137| + |-363|;         b) |-28| - |98|;               c) (-200) - |-25|.|3|

Xem lời giải >>