5. Listen and write.
(Đọc và điền.)
Bài nghe:
a.
Look at this picture of my family, Tim.
Who is the girl with blonde hair, Sally?
That’s my sister. She got blonde hair, but I got straight hair. I like her blonde hair
Oh! I really like your fair hair.
Thank you.
b.
Who is he, Sally?
You mean the old man with a moustache? He is my grandfather.
Oh! My grandfather hasn’t a moustache, but he’s got a beard.
c.
Who is that Sally?
She is my mother. She’s pretty.
Yes. But she hasn’t got straight hair like you.
Well, I got straight hair, but she’s got curly hair.
d.
Look! Tim. This is my little brother, Mark.
He looks thin but handsome.
You’re right. He got a thin body but a big stomach.
He’s young. I think.
e.
What is this, Sally?
Ah, it’s my monster. Look! It got long arms but short legs.
It’s cute.
Sure.
Tạm dịch:
a.
Hãy nhìn vào bức ảnh gia đình tớ nè, Tim.
Cô gái với mái tóc vàng là ai thế Sally?
Đó là chị gái tớ. Chị ấy có mái tóc vàng, nhưng tớ có mái tóc thẳng. Tớ thích mái tóc vàng của chị ấy.
Oh! Tớ thật sự thích tóc thằng của bạn.
Cảm ơn bạn.
b.
Anh ấy là ai, Sally?
Ý bạn là người đàn ông lớn tuổi với cái ria? Đó là ông tớ.
Oh! Ông của tớ không có ria, nhưng ông có râu.
c.
Kia là ai Sally?
Cô ấy là mẹ tớ. Mẹ tớ xinh đẹp.
Đúng vậy. Nhưng mẹ cậu không có mái tóc thẳng như cậu.
Ừ. Tớ có mái tóc thẳng nhưng mẹ tớ có mái tóc xoăn.
d.
Nhìn kìa Tim, đó là em trai tớ, Tim.
Cậu bé trông gầy nhưng đẹp trai.
Cậu nói đúng. Cậu bé có một thân hình gầy nhưng có một cái dạ dày to.
Cậu bé trẻ, tớ nghĩ vậy.
e.
Kia là gì, Sally?
Ah, đó là con quái vật của tớ. Nhìn xem, nó có cánh tay dài nhưng chân ngắn.
Nó trông đáng yêu.
Tất nhiên.
a. Blonde.
b. Moustache.
c. Curly.
d. Stomach.
e. Arms.











Danh sách bình luận