Rút gọn các phân số sau để được phân số tối giản (có sử dụng ước chung lớn nhất):
a) \(\frac{{24}}{{146}};\)
b) \(\frac{{64}}{{92}};\)
c) \(\frac{{27}}{{63}};\)
d) \(\frac{{55}}{{185}}\);
e)\(\frac{{51}}{{150}}\) ;
g) \(\frac{{64}}{{156}}\).
Bước 1. Tìm UCLN của tử số và mẫu số
Bước 2: Rút gọn phân số
a) Ta có: \(24 = {2^3}.3;\quad 146 = 2.73\)
nên ƯCLN(24,146) = 2
suy ra \(\frac{{24}}{{146}} = \frac{{2.12}}{{2.73}} = \frac{{12}}{{73}}.\)
b) Ta có: \(64 = {2^6};\quad 92 = {2^2}.23\)
nên ƯCLN(64,92) = \({2^2}\) = 4
suy ra \(\frac{{64}}{{92}} = \frac{{4.16}}{{4.23}} = \frac{{16}}{{23}}.\)
c) Ta có: \(27 = {3^3};\quad 63 = {3^2}.7\)
nên ƯCLN(27,63) = \({3^2}\) = 9
suy ra \(\frac{{27}}{{63}} = \frac{{9.3}}{{9.7}} = \frac{3}{7}.\)
d) Ta có: \(55 = 5.11;\quad 185 = 5.37\)
nên ƯCLN(55,185) = 5
suy ra \(\frac{{55}}{{185}} = \frac{{5.11}}{{5.37}} = \frac{{11}}{{37}}.\)
e) Ta có: \(51 = 3.17;\quad 150 = {2.3.5^2}\)
nên ƯCLN(51,150) = 3
suy ra \(\frac{{51}}{{150}} = \frac{{3.17}}{{3.50}} = \frac{{17}}{{50}}.\)
g) Ta có: \(64 = {2^6};\quad 156 = {2^2}.3.13\)
nên ƯCLN(64,156) = \({2^2}\) = 4
suy ra \(\frac{{64}}{{156}} = \frac{{4.16}}{{4.39}} = \frac{{16}}{{39}}.\)







Danh sách bình luận