Trong Huyện đường, Tri huyện tự nhận mình là kẻ "Sự lí thường phân ẩu/ Được thua tự đồng tiền". Việc làm nào của y (thể hiện qua lời thoại) cho thấy lời tự nhận đã nêu là hoàn toàn chính xác?
- Đọc lại văn bản Huyện đường trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr. 132 – 135).
- Chú ý vào lời thoại của nhân vật để minh chứng cho lời tự nhận.
Tri huyện tự nhận mình là kẻ "Sự lí thường phân ấu/ Được thua tự đồng tiền”. Toàn bộ hành động sau đó của y đã chứng thực điều này:
- Dây dưa chưa xử kiện ngay để nghĩ kế mọi tiền của trùm Sò (“Tôi thì tôi nghĩ cứ để đu đưa như vậy đã. Thằng Sò này giàu lắm, chúng mình có thể “ấy” được.").
- Thực thi nguyên tắc “nắm đứa có tóc ai nắm kẻ trọc đầu" khi tiến hành xử kiện kẻ có tội bị phạt nặng đã đành (một phần do không có tiền đút lót) nhưng nguyên cáo cũng không tránh khỏi việc bị phiền nhiễu.
- Dung túng cho thuộc hạ (lính lệ) giở trò đòi những người thưa kiện phải hối lộ.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Nội dung chính văn bản Huyện đường là gì?Bài 2 :
Tóm tắt văn bản Huyện đườngBài 3 :
Bạn đã xem biểu diễn tuồng bao giờ chưa? Bạn nghĩ sao khi loại nghệ thuật sân khấu truyền thống này đang gặp khó khăn trên con đường đến với khán giả hiện đại?
Bài 4 :
Hãy tìm xem trên Internet toàn bộ hoặc từng trích đoạn của vở tuồng Huyện đường
Bài 5 :
Cách bài trí nơi huyện đường – những chỉ dẫn cho việc thiết kế sân khấu
Bài 6 :
Lưu ý cách tự giới thiệu của nhân vật trong tuồng Huyện đường
Bài 7 :
Đọc văn bản Huyện đường, chú ý sự hể hả, trắng trợn của tri huyện khi tự “thưởng thức” những mưu mô của mình
Bài 8 :
Hoạt động “ăn ý” giữa tri huyện và đề lại trong Huyện đường
Bài 9 :
Điều gì sẽ xảy ra sau lời nói này của lính lệ A trong Huyện đường?
Bài 10 :
Tóm tắt các sự việc trong đoạn trích Huyện đường
Bài 11 :
Liệt kê những lời thoại cho thấy sự tương đồng về bản chất, thủ đoạn giữa các nhân vật ở huyện đường, từ tri huyện đến đề lại và lính lệ.
Bài 12 :
Đoạn trích Huyện đường cho thấy tri huyện và đề lại không cần phải giữ ý với nhau. Vì sao vậy? Phân tích sự hô ứng nhịp nhàng trong lời thoại giữa hai nhân vật.
Bài 13 :
Qua theo dõi cảnh tuồng Huyện đường, bạn hiểu như thế nào về thái độ và cách nhìn nhận của người dân xưa đối với chốn “cửa quan”?
Bài 14 :
Lời tự giới thiệu (qua hình thức nói lối) của nhân vật tri huyện trong Huyện đường đã giúp người xem, người đọc hiểu được điều gì về con người ông ta? Hãy so sánh lời tự giới thiệu đó của một nhân vật cụ thể trong tuồng với những lời tự giới thiệu thường gặp trong đời sống để rút ra nhận xét cần thiết.
Bài 15 :
Nếu được tham gia dựng lại cảnh Huyện đường trên sân khấu, bạn sẽ lưu ý điều gì về diễn xuất của diễn viên? Vì sao?
Bài 16 :
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tiếng cười châm biếm của tác giả dân gian thể hiện qua đoạn trích Huyện đường
Bài 17 :
Lập bảng so sánh hai nhân vật Tri huyện và Đề lại theo các tiêu chí: chức phận, tính cách, hành động. Những điều gì rút ra từ bảng so sánh trên có thể giúp bạn hiểu sâu thêm nội dung của cảnh tuồng Huyện đường?
Bài 18 :
Phân tích ý vị châm biếm toát ra từ lời thoại: “Quan chức nghĩ nên thú vị/ Vào ra cũng phải chuyên cần” trích trong Huyện đường
Bài 19 :
Giải thích nghĩa của câu:"Nắm đứa có tóc ai nắm kẻ trọc đầu" trong Huyện đường. Theo bạn, triết lí sống chứa đựng trong câu này cho thấy điều gì về mối quan hệ quan – dân trong xã hội xưa?
Bài 20 :
Những thể thơ nào đã được tác giả sử dụng để xây dựng hệ thống lời thoại trong cảnh tuồng này trong Huyện đường? Ý nghĩa của sự lựa chọn đó là gì?
Bài 21 :
Nêu đặc điểm lời thoại của nhân vật trên sân khấu qua toàn bộ những câu đối đáp trong cảnh tuồng Huyện đường. Theo bạn, vì sao lời thoại trên sân khấu lại có đặc điểm như vậy?