Đề bài

Nêu cách hiểu của em về câu tục ngữ: "Đói cho sạch, rách cho thơm.".
Lập dàn ý cho đề văn trên.

Phương pháp giải

Lập dàn ý cho đề văn “Đói cho sạch, rách cho thơm”

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và trích dẫn câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

Thân bài:

1. Giải thích:

-“đói” và “rách” là tượng trưng cho hoàn cảnh sống khó khăn, thiếu thốn, cùng cực của con người, một đời sống vất vả, không được ấm no, hạnh phúc

- “sạch” và “thơm” là biểu hiện cho một lối sống trong sạch, giữ gìn đạo đức, nhân phẩm của bản thân.

=> Nghĩa hiểu ngôn: Dù đói cũng phải ăn miếng ăn sạch sẽ, dù rách cũng phải giữ cho quần áo thơm tho.

=> Nghĩa hàm ẩn: Cần biết giữ cho mình lòng tự trọng, luôn sống ngay thẳng, trong sạch, không để tâm hồn bị vẩn đục, có những suy nghĩ xấu xa trong hoàn cảnh sống khó khăn của bản thân.

2. Chứng minh

- Cuộc sống của con người luôn tồn tại đầy rẫy những bất ngờ: thuận lợi và khó khăn.

- Con người khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn thường có suy nghĩ làm liều “đói ăn vụng, túng làm liều”

- Khi con người ở vào hoàn cảnh khó khăn, hành động mà không suy nghĩ kĩ dễ dẫn đến làm những việc làm sai trái, gây ảnh hưởng xấu đến bản thân mình và những người xung quanh.

- Con người cần phải giữ gìn phẩm giá, nhân phẩm của mình trong bất cứ trường hợp nào vì cho dù ở hoàn cảnh nào đi chăng nữa, nhân phẩm cũng là thước đo giá trị của con người.

- Dẫn chứng: Có những đứa trẻ nghèo khó, không có người nuôi dưỡng, phải đi bán báo, đánh giày nhưng vẫn không ăn trộm, không làm điều sai trái.

3. Rút ra bài học thực tiến:

- Con người trong xã hội mới cũng cần phải tỉnh táo để không đánh mất đi phẩm giá của chính mình. Không vì để đạt được mục đích mà nịnh hót người này, hãm hại người kia. 

- Không toan tính vụ lợi, không ích kỉ bon chen, dù hoàn cảnh ra sao cũng phải biết yêu thương, bao dung với mọi người.

- Là học sinh còn đang ngồi trên ghế nhà trường mỗi chúng ta cần phải biết tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức, bắt đầu từ những việc làm thiết thực nhất như không quay cóp bài, không nói dối thầy cô, biết giúp đỡ, yêu thương bạn bè.

Kết bài:

- Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ.

- Khuyên con người phải biết giữ gìn nhân phẩm trong mọi hoàn cảnh

Xem thêm : SBT Văn 7 - Kết nối tri thức
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã” (sách giáo khoa ngữ văn 7 tập 2 trang 41-42) và trả lời câu sau

Luận điểm cơ bản của văn bản này là gì?

  • A.

    Đừng sợ vấp ngã.

  • B.

    Câu chuyện vấp ngã của những người nổi tiếng.

  • C.

    Tác dụng của những lần vấp ngã

  • D.

    Cả 3 ý trên

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Đoạn văn là gì?

  • A.
    Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt một nội dung tương đối trọn vẹn
  • B.
    Là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống
  • C.
    Là một dạng tác phẩm thể hiện cảm xúc, cảm giác, quan điểm của tác giả, của chính những nhân vật trong tác phẩm mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc
  • D.
    Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
Xem lời giải >>

Bài 3 :

Từ sơ đồ gợi ý ở bài tập 1, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) tóm tắt văn bản truyện mà em lựa chọn

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Từ sơ đồ gợi ý ở bài tập 1, hãy viết đoạn văn (khoảng 13 - 15 câu) tóm tắt văn bản truyện mà em lựa chọn

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Khi làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, cần lưu ý điều gì?

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ có đặc điểm gì?

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, trình bày cảm xúc của em về một trong hai bài thơ Về mùa xoài mẹ thích (Thanh Nguyên) và Mục đồng ngủ trên cát trắng (Trần Quốc Toàn).

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Khi viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử, em cần đáp ứng những yêu cầu nào đối với kiểu bài?

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Nhận xét về mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với kiểu bài của văn bản Thăm đền thờ Nguyễn Trung Trực ở Kiên Giang.

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Thực hiện các yêu cầu dưới đây với đề bài: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện trong công cuộc khai khẩn mở mang vùng đất mới hay phát triển ngành nghề truyền thống tại địa phương mà em biết

a. Xác định đề tài và nêu cách thu thập tư liệu đối với đề bài.

Xem lời giải >>

Bài 11 :

b. Đặt một số câu hỏi đề tìm ý cho bài viết theo yêu cầu của đề bài.

Xem lời giải >>

Bài 12 :

c. Lập dàn ý cho bài viết và tự nhận xét về mức độ phủ hợp giữa dàn ý với yêu cầu của đề bài.

Xem lời giải >>

Bài 13 :

d. Viết đoạn văn mở bài và đoạn văn khoảng 200 chữ triển khai một ý chính trong phần thân bài.

Xem lời giải >>

Bài 14 :

đ. Dựa vào bảng kiểm trong SGK để đánh giá, nhận xét hai đoạn văn đã viết và rút kinh nghiệm để viết các đoạn còn lại nhằm hoàn chỉnh bài viết khi có điều kiện.

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu dưới đây (ở đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng của Đoàn Giỏi). Các từ đó được sử dụng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì trong việc phản ánh con người, sự vật?

a) Tía thấy con ngủ say, tía không gọi.

b) Điều đó, má nuôi tôi quả quyết

c) Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút!

d) Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong đoạn trích Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng).

a) Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nở hẳn là mắt tiên, cha nhể?

b) Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.

c) Việc đời đã dở dận, mi lại “thông minh” dở dận nốt.

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Tìm các từ địa phương trong những dòng thơ dưới đây của Tố Hữu. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì đối với việc phản ánh con người, sự vật, sự việc ở địa phương.

a) Bầm ơi có rét không bầm?

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.

b) Anh ạ, từ hôm Tết tới nay

Giặc đi ruồng bố suốt đêm ngày

c) Bây chừ sông nước về ta

Đi khơi đi lộng, thuyền ra thuyền vào. [...]

    Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:

Cở rằng ông cũng ưng cho me chèo?

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Thế nào là bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử? Để viết được bài văn theo yêu cầu này, cần chú ý những gì?

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Viết bài văn kể về một câu chuyện có thật của người thân trong gia đình hoặc một người nổi tiếng ở địa phương em.

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Hãy kể chuyện về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích.

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, em hãy giải nghĩa của các yếu tố Hán Việt sau: quốc, gia, biến, hội, hữu, hoá.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Giải thích ý nghĩa của các từ Hán Việt in đậm trong đoạn văn sau:

Xuân Diệu là nhà thơ của tình yêu và lòng yêu đời tha thiết. Cái suy nghĩ “say đắm đuối” và “non xanh” mơn mởn đã hoà vào nhau thành những bản tình ca réo rắt. Đó không chỉ là tình yêu mà còn là khúc hát giao hoà của con người và thiên nhiên, cuộc sống. “Vội vàng”, mà đặc biệt là những câu thơ cuối bài, bằng bút pháp sôi nổi, rạo rực và đầy biến hoá, đã thể hiện rõ cái chất mãnh liệt, nồng nàn, rất riêng của Xuân Diệu.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Đặt câu với các từ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 2.

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Trình bày khái niệm và yêu cầu của kiểu bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Nêu bố cục của kiểu bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Trình bày kinh nghiệm của em khi viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Thực hiện đề bài sau:

Câu lạc bộ văn học trường em tổ chức cuộc thi viết với đề tài “Nhân vật văn học thay đổi cách nhìn của tôi về cuộc sống”. Em hãy viết bài văn khoảng 500 đến 600 chữ, phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học đã làm thay đổi cách nhìn của bản thân về cuộc sống để gửi tham dự cuộc thi.

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Điền thông tin vào các mục dưới đây để chuẩn bị nội dung chính cho bài tóm tắt văn bản (tự chọn) theo những yêu cầu khác nhau về độ dài:

Văn bản được tóm tắt:

1. Nội dung cốt lõi của văn bản:

2. Ý chính của từng phần trong văn bản:

- Bối cảnh thời gian và không gian:

- Các nhân vật:

- Các sự việc chính:

3. Một số từ ngữ quan trọng của văn bản:

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Trình bày những yêu câu của bài văn biểu cảm về con người, sự việc

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Trình bày những yêu câu của bài văn biểu cảm về con người, sự việc

Xem lời giải >>