1. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)
1. I wish I had (have) a longer attention span but, I . . . Oh, er sorry, what was I saying?
2. If only there _____ (be) a pill people could take to get rid of serious illnesses quickly.
3. Sarah wishes her friends _____ (not upload) photos of her to social media sites without asking first.
4. I wish I _____ (not suffer) from insomnia before tests and exams.
5. If only my parents _____ (buy) a sat-nav, we might not get lost so often.
|
1. had |
2. were |
3. hadn’t uploaded |
4. hadn’t suffered |
5. bought |
1. I wish I had a longer attention span but, I . . . Oh, er sorry, what was I saying?
(Tôi ước mình có khả năng tập trung lâu hơn nhưng, tôi . . . Ồ, xin lỗi, tôi đang nói gì vậy?)
Giải thích: Ta dùng S1 + wish + S + V2/ed (quá khứ đơn) để nói về những mong ước không có thật ở hiện tại. Ta điền had vào chỗ trống.
2. If only there were a pill people could take to get rid of serious illnesses quickly.
(Giá như có một viên thuốc mà mọi người có thể uống để nhanh chóng thoát khỏi những căn bệnh nghiêm trọng.)
Giải thích: Ta dùng If only + S + V2/ed (quá khứ đơn) để nói về những mong ước không có thật ở hiện tại. Ta điền were vào chỗ trống. Chú ý động từ tobe trong giả định bắt buộc chia were.
3. Sarah wishes her friends hadn’t uploaded photos of her to social media sites without asking first.
(Sarah ước bạn bè cô ấy không tải ảnh của cô ấy lên các trang mạng xã hội mà không hỏi trước.)
Giải thích: Ta dùng S1 + wish + S2 + had V3/ed (quá khứ hoàn thành) để nói về những mong ước không có thật ở quá khứ. Ở đây do việc hình ảnh của cô ấy được đăng lên là chuyện đã xảy ra rồi nên ta lùi về thì quá khứ hoàn thành.
4. I wish I didn’t suffer from insomnia before tests and exams.
(Tôi ước mình không bị mất ngủ trước các bài kiểm tra và kỳ thi.)
Giải thích: Việc bị mất ngủ trước các bài thi là một tình trạng kéo dài ở hiện tại, ta giả định ở hiện tại thì lùi về thì quá khứ đơn. Ta dùng S1 + wish + S + V2/ed (quá khứ đơn). Ta điền didn’t suffer vào chỗ trống.
5. If only my parents bought a sat-nav, we might not get lost so often.
(Giá như bố mẹ tôi mua một thiết bị định vị vệ tinh, chúng tôi có thể không bị lạc đường thường xuyên như vậy.)
Giải thích: Ta dùng S1 + wish + S + V2/ed (quá khứ đơn) để nói về những mong ước không có thật ở hiện tại. Ta điền bought vào chỗ trống.







Danh sách bình luận